Ôn tập cuối học kì I

ÔN TẬP HỌC KÌ I 

1. Cấu  tạo nguyên tử - Nguyên tố hóa học  

-Thành phần cấu tạo nguyên tử - Mối liên hệ về số lượng các hạt cơ bản – số khối

- Tổng số hạt cơ bản =  p + e + n = 2P + N ; Số p = số e = Số Z ; Số khối A= P + N

- Nguyên tử khối trung bình:   \(\overline{A}=\dfrac{a.A_1+\left(100-a\right)A_2}{100}\)  với a là hàm lượng % về khối lượng của đồng vị A1

- Thứ tự phân mức năng lượng của các phân lớp electron : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s………..

Bài 1: Viết kí hiệu của các nguyên tử A,B,E,F biết:

a.     Nguyên tử có tổng số hạt cơ bản (p, n, e ) là 24 số hạt không mang điện chiếm 33,33 %

b.     Nguyên tử nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34,số nơtron nhiều hơn số proton một hạt.

c.     Nguyên tử nguyên tố có tổng số hạt cơ bản  là 18,số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 6 hạt.

d.     Nguyên tử nguyên tố F có số khối bằng 79,số hạt mang điện tích âm là 35.

Bài 2 Tổng số hạt cơ bản (p,e,n) trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt.Xác định số hạt mỗi loại và số khối cuả X.Viết  kí hiệu hóa học của X.  

Bài 3 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử A, ion B2+, ion X- đều là 3s23p6.Viết cấu hình electron đầy đủ của A ,B, X .Cho biết các nguyên tố tương ứng là kim loại, phi kim hay khí hiếm .Xác định vị trí của A,B,X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Bài 4:   Tính hàm lượng % về số nguyên tử mỗi loại đồng vị của các nguyên tố Cu và Br, biết rằng:

a.     Nguyên từ khối trung bình của đồng bằng 63,54; đồng gồm hai đồng vị 63Cu và 65Cu

b.     Nguyên từ khối trung bình của brom bằng 79,92;  gồm hai đồng vị 79Br  và 81Br  

Bài 5: Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,88 .Bạc có hai đồng vị, trong đó Ag có số khối 109 chiếm 44% . Xác định số khối của đồng vị thứ 2

Bài 6: Chỉ dựa vào cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z= 9, 11, 16, 17,18, 20 Hãy xác định nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm.

 2. Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo của BHTT.Xác định vị trí nguyên tố trong BHTTH

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron, một số đại lượng vật lý, tính chất hóa học của kim loại, phi kim,tính axit, bazo của các oxit, hidroxit

- So sánh tính kim loại, phi kim , tính axit, bazơ, độ âm điện, bán kính 

- Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

 Bài 7: cation Rcó cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6 .

a. Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố R.

b. Xác định  vị trí của nguyên tố R trong bảng hệ thống tuần hoàn.

c. R là kim loại hay phi kim , khí hiếm.

Bài 8: Oxit cao nhất của một nguyên tố nhóm VIA chứa 60% oxi về khối lượng.Hãy xác định nguyên tố đó

Bài 9:Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO2 (A). B là hợp chất khí của R với Hidro.Tỉ khối hơi của B so với N2 là 0,5715 .Xác định R,viết công thức cấu tạo của A, B

Bài 10: Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hidro là RH4.Trong oxit cao nhất,R chiếm 27,27% về khối lượng.Xác định R.Tính khối lượng R cần để điều chế được 17,6 gam oxit cao nhất của R.

Bài 11: Nguyên tử A có mức năng lượng ngoài cùng là 3p5 .Nguyên tử B có mức năng lượng ngoài cùng là 4s2 . Dựa vào cấu hình electron nguyên tử .Xác định vị trí , tính kim loại , phi kim của A,B .Viết công thức hóa học hợp chất được tạo nên từ A và B. 

Bài 12:a. So sánh tính chất bazơ của Na2O , Al2O3 ,MgO, K2O .Giải thích?

            b. So sánh tính phi kim của : I2, Br2, Cl2, F2 . Giải thích?

            c. So sánh tính kim loại của: Na, Mg, K .Giải thích?

            d. So sánh bán kính của K, Na, Mg, S, Cl, F. Giải thích?

            e. So sánh tính chất bazơ của Mg(OH)2 ,NaOH, Al(OH)3. Giải thích?

Bài 13 : Cho 7,2 gam một kim loại M nhóm IIA tác dụng vừa đủ với khí Cl2  tạo 28,5 gam muối.Xác định nguyên tố M .

Bài 14: R là một phi kim có công thức oxit cao nhất là R2O5 .A là hợp chất của R với Hidro, tỉ khối hơi của A đối với He là 4,25.Xác định R và viết công thức cấu tạo của R2O5, A . Cho He = 4

 3. Liên kết hóa học :

- Định nghĩa – Đặc điểm – Phân loại; Viết sơ đồ hình thành liên kết ion; liên kết CHT.

- Xác định hóa trị, số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất tương ứng.

Bài 15: Viết sơ đồ hình thành các hợp chất ion sau: NaCl, CaO, NaF, MgCl2, KBr.

Bài 16: Viết sơ đồ hình thành các hợp chất CHT sau: HCl, Cl2, O2, N2, H2S, NH3, H2O. Các hợp chất đó thuộc loại liên kết CHT phân cực hay CHT không phân cực?

Bài 17: Hòa tan hết 0,8 gam một kim loại X thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 0, 448 lít khí hidro ở đktc .Xác định kim loại X .Xác định loại liên kết .biết độ âm điện của X = 1,0 và của Cl = 3,0 

4. Phản ứng hóa học – phản ứng oxi hóa- khử

-Định nghĩa chất oxi hóa, chất khử , quá trình oxi hóa, quá trình khử.Các qui  tắc xác định số oxi hóa .Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Phân loại  phản ứng trong hóa vô cơ

Bài 18: Lập phương trình của hóa học của các phản ứng oxi hóa khử theo các sơ đồ dưới đây và xác định vai trò của từng chất trong mỗi phản ứng :

a.     HCl + KMnO4 →   Cl2 + KCl + MnCl2 + H2O

b.     KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

c.     H2S + SO2 → S + H2O 

d.     Mg  +  H2SO4 →   MgSO4 +  S + H2O

e.     C + H2SO4 → CO2 +  SO2 + H2O

f.      FeO + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

g.     H2S + Cl2 + H2 H2SO4 + HCl

h.     FeS + H2SO4 đặc,nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

i.       FeS2 + H2SO4 đặc,nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

 

Hỏi đáp

Câu 3 (Gửi bởi Toshiro Kiyoshi)
Trả lời
14

CHUYÊN MỤC: GIẢI BÀI CÓ "THƯỞNG" NHÂN MÙA NGHỈ HỌC :v

Câu 1: (1SP) Đốt cháy m gam Fe trong 5,6 lít Cl2 (đktc) (phản ứng vừa đủ) thu được 6,5 gam FeCl3. Tìm m

Câu 2: (1SP) Sục 11,2(l) khí Cl2 vào dung dịch có chứa 60g NaI. Hỏi sau phản ứng ta thu được bao nhiêu gam I2

Câu 3: (1SP) Nhiệt phân 79 gam KMnO4 một thời gian thu được 72,6 gam chất rắn. Lấy toàn bộ lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl đặc, nóng, dư thu được khí X. Nếu đem tất cả khí X điều chế clorua vôi thì thu được tối đa bao nhiêu gam clorua vôi (chứa 30% tạp chất)?

Câu 4: (2SP) Đun nóng tới khối lượng không đổi m gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 75,1% khối luợng hỗn hợp ban đầu. Mặt khác hỗn hợp X hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl đặc thì thoát ra 117,2(l) khí đo ở 0,2atm và 293oK. Cũng hỗn hợp X đó đem đun nóng 1 thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với HCl thì thu được V lít khí đo ở đktc. Sục khí đó vào dung dịch có chưa 112,5 gam NaI, sau phản ứng thu đuợc a gam chất rắn. Tìm m, V, a (Trích #1 - 1SP)

Câu 5: (2SP) Cho 74,4 gam hỗn hợp X gồm FeS2 và CuS tác dụng hoàn toàn với HNO3 thu được 7,55 mol hỗn hợp khí (gồm NO2 và SO2) và dung dịch Y chỉ chứa 2 muối sunfat. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu? (Trích #2 - 2SP)

Và mình muốn truy ngay ra là bạn nào đã xóa topic này ạ :)

Gửi câu hỏi cho chủ đề này Hỏi đáp, trao đổi bài
Loading...

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...