Bài 8: Năng động, sáng tạo

Nội dung lý thuyết

Các phiên bản khác

1. Khái niệm

- Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm.

- Sáng tạo là say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có.

2. Biểu hiện

- Không tự bằng lòng với cái có sẵn, không bắt chước hoàn toàn cách làm đã có.

- Luôn say mê, tìm tòi và phát hiện.

- Linh hoạt xử lí các tình huống.

- Tìm ra cách làm mới, sản phẩm mới, hiệu quả cao, độc đáo.

Em Lê Thị Thanh Huyền và Nguyễn Thị Thanh Thảo với sản phẩm: "Bộ phát kích điện từ nguồn nước sinh hoạt".

3. Ý nghĩa

- Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại. Nó giúp con người có thể vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục đích đã đề ra một cách nhanh chóng, tốt đẹp.

- Nhờ năng động mà con người làm nên những kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước.

@584826@@584734@@584909@

4. Mối quan hệ năng động và sáng tạo

- Năng động là cơ sở để sáng tạo.

- Sáng tạo là động lực để năng động.

5. Cách rèn luyện

- Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ.

- Biết vượt qua khó khăn, thử thách.

- Tìm ra cách tốt nhất, khoa học nhất để đạt được mục đích.

Trong quá trình học tập, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em hãy để lại câu hỏi ở mục hỏi đáp để cộng đồng Hoc24.vn cùng thảo luận và trả lời nhé . Chúc các em học tốt!

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN