Bài 8. Một số bazơ quan trọng

 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

I. Natri hiđroxit

Công thức hóa học NaOH, PTK = 40

1.Tính chất vật lý

- Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước.

- Dung dịch Natri hidroxit có tính nhờn làm bục vải, giấy và ăn mòn da.

=>Khi sử dụng phải hết sức cẩn thận

2. Tính chất hóa học

Natri hidroxit có đầy đủ tính chất hóa học của 1 bazơ

*Làm đổi màu chất chỉ thị:

- Làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

- Làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

* Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

Khi tác dụng với axit và oxit axit trung bình, yếu thì tùy theo tỉ lệ mol các chất tham gia mà muối thu được có thể là muối axit, muối trung hòa hay cả hai.

Ví dụ:         2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

                    NaOH + SiO2 → Na2SiO3 (*)

Phản ứng (*) là phản ứng ăn mòn thủy tinh (NaOH ở nhiệt độ nóng chảy) vì thế khi nấu chảy NaOH, người ta dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hay bạc.

*Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

Ví dụ:          NaOH + HCl → NaCl + H2O

*Tác dụng với muối tạo thành muối mới và bazơ mới

Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan.

Ví dụ:            2NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2

*Dung dịch NaOH có khả năng hoà tan : Al, Al2O3 , Al(OH)3

Ví dụ:                2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 +   3H2     

                      2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO­2 + H2O  

                     NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2  + 2H2O

* Điều chế:

- Nếu cần một lượng nhỏ, rất tinh khiết, người ta cho kim loại kiềm tác dụng với nước:

                     Na + H2O →  NaOH +  H2

- Phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa (có màng ngăn):

                    2NaCl + 2H2\(\underrightarrow{đpmn}\) 2NaOH + Cl2 +H2

*Ứng dụng

Sản xuất xà phòng, giấy, tơ nhân tạo, tinh dầu thực vật và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm và dược phẩm nhuộm, làm khô khí và là thuốc thử rất thông dụng trong phòng thí nghiệm.

II. Canxi hidroxit

-Công thức hóa học: Ca(OH)2 , PTK = 74

-Tên gọi: Canxi hidroxit

-Tên thông thường: Vôi tôi 

1. Tính chất vật lý

 - Ca(OH)2 ít tan trong nước. Một phần Ca(OH)2 hòa tan được trong nước gọi dung dịch là nước vôi trong. 

2. Tính chất hóa học

Ca(OH)2  có đầy đủ tính chất chung của một bazơ

 * Tác dụng với chất chỉ thị

- Làm quỳ tím hóa xanh

- Làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

  * Tác dụng với axit: tạo muối và nước.

Ví dụ:       Ca(OH)2 + 2HCl  → CaCl2 + 2H2O

* Tác dụng với oxit axit :

Ví dụ:      Thổi CO2 vào nước vôi trong làm vẩn đục do tạo thành kết tủa CaCO3, tiếp tục thổi nữa thì kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt:

                 Ca(OH)2  + CO2   → CaCO3  +  H2O

                 CaCO3 +   CO2  + H2O   Ca(HCO3)2

* Tác dụng với dung dịch muối:

                  Ca(OH)2 + Na2CO3  CaCO3 + H2O + CO2

3. Điều chế: 

                  CaO +  H2O   → Ca(OH)2

4. Ứng dụng:

- Làm vật liệu xây dựng

- Khử chua đất trồng trọt, khử độc, khử trùng, diệt nấm

III. Thang PH biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch

                  PH = 7: Dung dịch trung tính (nước cất có PH = 7)

                  PH < 7: Dung dịch có tính axit, PH càng nhỏ độ axit càng lớn.

                  PH > 7: Dung dịch có tính bazơ, PH càng lớn độ axit càng lớn   

Các khóa học nổi bật: Xem tại đây!

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...