Nội dung lý thuyết
- Cấu tạo:
+ Khung cưa.
+ Lưỡi cưa.
+ Tay nắm.
+ Chốt lắp lưỡi cưa.
+ Đai ốc căng lưỡi cưa.

- Tay thuận cầm tay nắm, tay còn lại cầm đầu kia khung cưa.
- Người đứng thẳng, hai chân hợp với nhau thành một góc 75°.

- Bước 1. Lấy dấu.
- Bước 2. Kiểm tra lưỡi cưa.
- Bước 3. Kẹp phôi.
- Bước 4. Thao tác cưa.
- Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi cưa.
- Kẹp chặt phôi.
- Lưỡi cưa căng vừa phải, dùng cưa đảm bảo kĩ thuật.
- Khi cưa gần đứt phải đầy cưa nhẹ hơn và đỡ vật tránh rơi vào chân.
- Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mạch cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt.
- Búa: sử dụng búa đầu vuông hoặc búa đầu tròn có trọng lượng khác nhau.
- Đục: sử dụng đục đầu bằng hoặc đục đầu nhọn.

- Tay thuận cầm búa, tay còn lại cầm đục.
- Người đứng thẳng, chân thuận hợp với trục ngang của ê tô một góc khoảng 75°.

- Tư thế đục.

- Bước 1. Lấy dấu.
- Bước 2. Kẹp phôi.
- Bước 3. Thao tác đục.
- Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi đục.
- Dùng búa và đục đảm bảo kĩ thuật.
- Kẹp chặt phôi vào ê tô.
- Phải có lưới chắn phoi ở phía đối diện với người đục.
- Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục.
- Tuỳ theo các bề mặt cần gia công mà chọn các loại dũa phù hợp.

- Tay thuận nắm cán dũa, bốn ngón tay bao quanh phía dưới cán dũa, ngón cái ở phía trên dọc theo chiều dài dũa.
- Đặt lòng bàn tay còn lại lên đầu phía dũa, cách đầu mũi dũa khoảng 20 - 30 mm.

- Người đứng thẳng, thân người tạo thành góc khoảng 45° so với đường tâm của má ê tô.
- Bàn chân thuận đặt cách cạnh của bản nguội một khoảng 150 mm, bàn chân còn lại tạo góc khoảng 75° so với chân thuận, cánh tay và cẳng tay hợp thành góc 90°.
- Mắt luôn nhìn về hướng chuyển động của dũa khi thao tác.
- Bước 1. Kẹp phôi.
- Bước 2. Thao tác dũa.
- Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi dũa.
- Bàn nguội phải chắc chắn, phôi dũa phải được kẹp đủ chặt.
- Sử dụng dũa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
- Không dùng miệng thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt.