Bài 6. Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử | Học trực tuyến

Bài 6. Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử

LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

Dạng 1: Cho tổng số hạt cơ bản và hiệu số hạt mang điện.

a)      Dạng toán cơ bản cho 1 nguyên tử.

Gọi tổng số hạt mang điện là S, hiệu là a, ta dễ dàng có công thức sau: Z = (S + A) : 4

Căn cứ vào Z các em sẽ xác định được nguyên tử đó là thuộc nguyên tố hóa học nào (công thức rất dễ chứng minh, các em viết hệ ra là thấy).Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vậy X là

Lời giải

Ta có: Z = (82 + 22) : 4 = 26 => Fe

Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Y là

Lời giải

Ta có: Z = (52 + 16) : 4 = 17 => Y là Clo (Cl)

b)      Với công thức trên ta hoàn toàn có thể áp dụng cho phân tử, hỗn hợp các nguyên tử Nếu là MxYy thì có thể coi có x nguyên tử M và y nguyên tử Y.

Do đó x.ZX + y.ZY = (Sphân tử + Aphân tử) : 4

Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là

Lời giải

Trong X có 2  nguyên tử M và 1 nguyên tử O.

Nên ta có : 2.ZM  + 8 = (140 + 44) : 4 = 46 => Z =19 => K => X là K2O

*     Áp dụng mở rộng công thức trên trong giải ion

➢      Nếu ion là Xx+ thì ZX = (S + A+ 2x) : 4

➢      Nếu ion Yy- thì ZY = (S + A – 2y) : 4

Vậy khác biệt của công thức này với công thức ban đầu đó là thêm giá trị của điện ion (cách nhớ: nếu  ion dương thì đem + 2 lần giá trị điện ion dương, nếu âm thì – 2 lần giá trị điện ion âm)

Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của ion M3+  là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19. M là

Lời giải

ZM  = (79 + 19 +2.3) : 4 = 26 => M là sắt (Fe).

Dạng 2: Cho tổng số hạt cơ bản (S)

Với dạng này thì ta phải kết hợp thêm bất đẳng thức:

1 ≤ N/Z  ≤ 1,52 (với 82 nguyên tố đầu bảng tuần hoàn) 1 ≤ (S −2Z)/Z ≤ 1,52  =>   S/3,52 ≤ Z ≤ S/3

(thường với 1 số nguyên tố đầu độ chênh lệch giữa p, n, không nhiều thường là 1 hoặc 2, nên sau khi chia S cho 3 ta thường chon luôn giá trị nguyên gần nhất, ngoài ra các em có thể kết hợp công thức:

S = 2Z + N = Z + (Z + N) hay là S =Z + A để chọn nhanh đáp án)

Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA. X là

Lời giải

Z ≤ 52: 3 = 17,33 => Z là Clo (Cl)

Ví dụ 8: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. MX là hợp chất nào

Lời giải

Ở ví dụ này các em thường lựa chọn giải hệ 4 phương trình, như vậy bài toán sẽ tương đối phức tạp và mất thời gian, do đó nếu chịu khó tư duy 1 chút các em có thể đưa bài toán về hệ phương trình với ẩn là tổng số hạt.

Nếu quan sát nhanh chỉ cẩn kết hợp dữ kiện đầu và cuối là ta có hệ phương trình với S (tổng số hạt) Có: SM  + SX = 84

SM  – SX = 36

Giải hệ được SM  = 60, SX = 24.

ZM  ≤ 60:3 = 20 => Ca, ZX ≤ 24 : 3 = 8   => O  Vậy MX là CaO.

Hỏi đáp

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...