Bài 6 : Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Nội dung lý thuyết

Các phiên bản khác

Bài 6: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MỸ CUỐI THẾ KỶ XIX-  ĐẦU THẾ KỈ XX

I. Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ

1.  Đế quốc Anh

* Kinh tế

- Năm 1870, Anh dẫn đầu nền kinh tế thế giới.

- Cuối thế kỉ XIX, Kinh tế Anh tụt xuống hạng 3 sau Mỹ và Đức do:

          +  Công nghiệp Anh phát triển sớm, kỹ thuật lạc hậu.

          +  Tư sản Anh đầu tư vào thuộc địa có lời (có hệ thống thuộc địa rông nhất thế giới, nguyên nhiên liệu, nhân công rẻ )

- Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản thương mại và thuộc địa.

- Đầu thế kỷ XX công ty độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời.

* Chính trị

- Hai đảng – Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền.

- Chính sách ưu tiên hàng đầu là đẩy mạnh xâm lược. Đến năm 1914 thuộc địa của Anh rộng 33 triệu km2 với 400 triệu người.

Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là “ Chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

Lược đồ hệ thống thuộc địa Anh.
Lược đồ hệ thống thuộc địa Anh.

 

2.  Đế quốc Pháp

* Kinh tế

- Công nghiệp của Pháp phát triển chậm từ đang từ hạng nhì sau Anh, xuống hạng tư sau Mỹ, Đức, Anh do:

          + Pháp phải bồi thường chiến phí cho Đức, và cắt 1 phần lãnh thổ giàu tài nguyên cho Đức.

          +  Pháp nghèo tài nguyên.

          +  Tư sản xuất khẩu tư bản,phần lớn cho Thổ, Nga,Cận Đông, Trung Âu, Mỹ la tinh vay lấy lãi,…. đế quốc Pháp là “Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”

-  Các Công ty độc quyền ra đời trong điều kiện công nghiệp xuống hạng tư, đã chi phối rất nhiều nền kinh tế Pháp,

- Nông nghiệp vẫn lạc hậu do không được trang bị kỹ thuật mới.

- Giai cấp tư sản xuất khẩu tư bản ra nước ngoài dưới hình thức cho vay lấy lãi.

Lê-nin nhận xét chủ nghĩa đế quốc Pháp là “ Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.

* Chính trị

- Đàn áp nhân dân.

- Tích cực chạy đua vũ trang và xâm lược thuộc địa.

Lược đồ hệ thống thuộc địa Pháp
Lược đồ hệ thống thuộc địa Pháp

3.  Đế quốc Đức 

 

* Kinh tế

- Sau khi thống nhất, kinh tế phát triển nhanh, vươn lên đứng thứ hai thế giới.

- Cuối thế kỉ XIX hình thành các công ty độc quyền về luyện kim, than đá, hóa chất.

* Chính trị

- Thể chế liên bang, nhà nước chuyên chế dưới sự thống trị của quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền.

- Thi hành chính sách đối nội và đối ngoại phản động ; tích cực chạy đua vũ trang và xâm chiếm thuộc địa.

- Giai cấp thống trị hiếu chiến âm mưu dùng vũ lực để chia lại thế giới nên chủ nghĩa đế quốc là “Chủ nghĩa quân phiệt, hiếu chiến”.

Chủ nghĩa đế quốc Đức là “ Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.

 

Lược đồ hệ thống thuộc địa Đúc
Lược đồ hệ thống thuộc địa Đức

 

4. Đế quốc Mỹ

* Kinh tế

- Công nghiệp Mỹ từ vị trí thứ tư vươn lên đứng nhất thế giới do:

          + Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

          + Thị trường trong nước mở rộng, thu hút nhân lực từ Châu Âu.

          + Ứng dụng khoa học kỹ thuật và hợp lý hóa sản xuất.

          + Lợi dụng vốn đầu tư từ Châu Âu.

          + Đất nước hòa bình lâu dài.

- Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, xuất hiện các công ty độc quyền khổng lồ. Đứng đầu những công ty đó là những ông “vua”.

- Nông nghiệp đạt được những thành tựu lớn, Mỹ trở thành nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho châu Âu.

* Chính trị

- Đề cao vai trò Tổng thống, hai đảng – Đảng Cộng hòa và Đảng dân chủ thay nhau cầm quyền. Các chính sách đa số đều phục vụ cho giai cấp tu sản.

-  Tăng cường bành trướng lãnh thổ và thuộc địa ở khu vực Thái Bình Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa, can thiệp vào khu vực Trung, Nam Mỹ bằng sức mạnh vũ lực và đồng đô la.

II. Sự chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc (Đọc thêm)

1.     Sự hình thành các tổ chức độc quyền

Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh đồng thời làm tăng việc cạnh tranh, tập trung sản xuất và tư bản. Dẫn đến sự hình thành của các công ty độc quyền. Các công ty độc quyền chi phối rất nhiều đến đời sống xã hội của người dân.

2.     Tăng cường xâm lược thuộc địa chuẩn bị chia lại thế giới

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của chủ nghĩa đế quốc, từ giữa thế kỉ XIX, các nước phương Tây đều đẩy mạnh việc xâm lược thuộc địa. Đến đầu thế kỉ XX, thế giới đã được phân chia xong.

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

1.  Tình hình sản xuất công nghiệp ở Anh cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX như thế nào?

Trả lời 

Từ vị trí đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp, cuối thế kỉ XIX, công nghiệp Anh phát triển chậm hơn các nước Mĩ, Đức. Anh mất dần vị trí độc quyền công nghiệp, xuống hàng thứ 3 thế giới.

2. Vì sao từ thập niên 70 của thế kỉ XIX, tốc độ phát triển công nghiệp Anh chậm lại, bị Mĩ rồi Đức vượt qua?

Trả lời 

Vì sao từ thập niên 70 của thế kỉ XIX, tốc độ phát triển công nghiệp Anh chậm lại, bị Mĩ rồi Đức vượt qua vì:

- Nguyên nhân chủ yếu là do công nghiệp ở Anh phát triển sớm, hàng loạt máy móc, trang thiết bị dần trở nên lạc hậu.

- Giai cấp tư sản Anh lại chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa hơn là đầu tư, đổi mới và phát triển công nghiệp trong nước.

3. Tình hình kinh tế nói chung ở nước Anh cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX như thế nào?

Trả lời 

- Tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp nhưng Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất tư bản, thương mại và thuộc địa.

- Đầu thế kỉ XX, nhiều công ti độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời, từng bước chi phối toàn bộ đời sống kinh tế của đất nước. Có thế lực nhất là 5 ngân hàng ở Luân Đôn, chiếm 40% số vốn đầu tư của nước Anh.

4. Tình hình chính trị của nước Anh cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX như thế nào?

Trả lời 

- Anh vẫn là nước quân chủ lập hiến.

- Hai đảng (Đảng Tự do và Đảng bảo thủ) thay nhau cầm quyền, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

5. Vì sao hai đảng thay nhay cầm quyền qua bầu cử là một thủ đoạn của giai cấp tư sản nhằm lừa gạt và xoa dịu nhân dân?

Trả lời 

 Tuy có hai đảng khác nhau, thậm chí có chính sách mâu thuẫn nhau, song đều là các đảng phục vụ quyền lợi của giai cấp tư sản, chống lại nhân dân.

6. Kết quả của chính sách xâm lược thuộc địa của Anh như thế nào?

Trả lời 

- Đến năm 1914, khi thế giới đã bị các nước đế quốc chia xong, Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

- Thuộc địa Anh rộng tới 33 triệu \(km^2\) với 400 triệu người, bằng 1/4 diện tích và 1/4 dân số thế giới, gấp 12 lần thuộc địa của Đức và 3 lần thuộc địa của Pháp.

7. Vì sao chủ nghĩa đế quốc Anh được gọi là "Chủ nghĩa đế quốc thực dân"?

Trả lời 

- Trước hết đối với đế quốc Anh, để bù đắp sự thua thiệt do mất vị trí "công xưởng của thế giới", giai cấp thống trị Anh đã đẩy mạnh tốc độ xâm lược để mở rộng thuộc địa ở châu Á và châu Phi.

- Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn, trải dải từ Niu Di-lân, Oxtraaylia, Ấn Độ, Ai Cập, Xu-đăng, Nam Phi, Canada cùng nhiều vùng đất khác ở châu Á, châu Phi và các đảo trên đại dương.

- Đế quốc Anh tồn tại và phát triển được là dựa trên sự xâm chiếm, khai thác, bóc lột từ các nước thuộc địa. Do đó, đế quốc Anh được gọi là "chủ nghĩa đế quốc thực dân".

8. Em hãy cho biết tình hình nước Pháp sau năm 1971?

Trả lời 

Sau năm 1971, Pháp là nước thua trận, phải bồi thường chiến tranh và diễn ra cách mạng vô sản.

9. Tình hình sản xuất công nghiệp ở nước Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX như thế nào?

Trả lời 

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nhịp độ phát triển công nghiệp của Pháp chậm lại. Công nghiệp Pháp từ hàng thứ hai thế giới (sau Anh), đến cuối thế kỉ XIX tụt xuống thứ tư (sau Mĩ, Đức, Anh)

10. Vì sao tốc độ phát triển công nghiệp của Pháp chậm lại và bị tụt xuống hàng thứ 4 (sau Mĩ, Đức, Anh)?

Trả lời 

Tốc độ phát triển công nghiệp của Pháp chậm lại và bị tụt xuống hàng thứ 4 (sau Mĩ, Đức, Anh) vì:

- Pháp thất bại trong cuộc chiến tranh Pháp-Phổ (18870-1871) nên phải bồi thường chiến phí rất lớn.

- Nguồn tài nguyên của Pháp nghèo hơn các nước tư bản khác.

- Pháp chú ý nhiều đến xuất cảng tư bản hơn là xây dựng, phát triển công nghiệp trong nước.

11. Các tổ chức độc quyền ở Pháp ra đời trong điều kiện như thế nào?

Trả lời 

Các công ti độc quyền ở Pháp ra đời trong hoàn cảnh:

- Một số ngành kinh tế được phát triển như đường sắt, khai mỏ, luyện kim, thương mại.

- Một số ngành công nghiệp mới ra đời và tăng trưởng rất nhanh như điện khí, hoá chất, chế tạo ôtô...

- Nông nghiệp vẫn trong tình trạng sản xuất nhỏ, gặp khó khăn trong việc sử dụng máy móc kĩ thuật và kĩ thuật canh tác mới.

12. Tại sao nói chủ nghĩa đế quốc Pháp là "chủ nghĩa đế quốc cho vay"?

Trả lời 

Tuy công nghiệp của Pháp phát triển chậm song mức độ tập trung tư bản trong ngành ngân hàng ở Pháp đạt đến mức cao. Pháp là nước đạt mức cao. Pháp là nước đứng ở thứ hai thế giới (sau Anh) về xuất khẩu tư bản. Phần lớn tư bản được đem cho các nước chậm tiến vay lấy lãi. Do đó, đế quốc Pháp được gọi là "chủ nghĩa đế quốc cho vay".

13. Trình bày chính sách đối ngoại của Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

Trả lời 

- Pháp tăng cường xâm chiếm thuộc địa ở châu Á và châu Phi.

- Pháp cũng có hệ thống thuộc địa đứng thứ 2 thế giới, bằng 1/3 diện tích thuộc địa của Anh. Đó là các thuộc địa ở châu Phi (An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca,...), ở châu Á ( Việt Nam, Lào, Campuchia) và một số đảo trên Thái Bình Dương.

14. Tình hình kinh tế công nghiệp ở Đức cuối thế kỉ XIX đầu  thế kỉ XX như thế nào?

Trả lời 

Vài thập niên sau khi đất nước được thống nhất, công nghiệp Đức vượt Pháp, đuổi kịp rồi vượt Anh, trở thành nước đứng đầu châu Âu, thứ hai thế giới sau Mĩ về sản xuất công nghiệp. Năm 1913, sản lượng gang thép của Đức gấp đôi Anh.

15. Vì sao sản xuất công nghiệp của Đức phát triển nhanh chóng vào cuối thế kỉ XIX đầu  thế kỉ XX?

Trả lời 

Vào cuối thế kỉ XIX, kinh tế Đức đã có bước phát triển nhanh chóng, vượt cả Anh, Pháp. Nguyên nhân là do Đức đã thống nhất được thị trường dân tộc, nhận tiền bồi thường chiến tranh của Pháp, giàu than đã và ứng dụng được thành tựu mới nhất của khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

16. Tình hình chính trị của Đức như thế nào?

Trả lời 

Về chính trị, Đức theo thể chế liên bang. Mặc dù có Hiến pháp, có Quốc hội, Đức vẫn là nhà nước chuyên chế dưới sự thống trị của quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền.

17. Nhà nước chuyên chế Đức thực hiện chính sách cai trị như thế nào?

Trả lời 

Nhà nước Đức thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động, đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực, tích cực chạy đua vũ trang, công khai đòi chia lại thị trường thế giới.

18. Vì sao nói chủ nghĩa đế quốc Đức là "Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến"?

Trả lời 

- Trong đời sống chính trị, bọn quân phiệt nắm giữ những chức vụ chủ chốt, thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động.

- Mặt khác, nước Đức tiến sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa khi phần lớn đất đai trên thế giới đã trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của Anh, Pháp. Như "con hổ đói trên bàn tiệc muộn", giới cầm quyền Đức hung hãn đòi dùng vũ lực để chia lại thị trường, chia lại các khu vực ảnh hưởng trên thế giới.

=> Chính vì vậy chủ nghĩa đế quốc Đức là "Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến"

19. Tình hình kinh tế công nghiệp Mĩ trong 30 năm cuối thế kỉ XIX như thế nào?

Trả lời 

- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, Mĩ từ vị trí thứ 4 (sau Anh, Pháp, Đức) nhảy vọt lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.

- Năm 1894, sản phẩm công nghiệp của Mĩ đã gấp đôi Anh và bằng 1/2 các nước Tây Âu gộp lại

20. Sức mạnh kinh tế của các công ti độc quyền ở Mĩ như thế nào?

Trả lời 

- Công ti théo của Mooc-gan thành lập năm 1903, kiểm soát 60% sản lượng thép. Công ti còn có 5000ha mỏ than, 1600km đường sắt, 100 tàu thủy.

- Công ti dầu mỏ của Rốc-phe-lơ kiểm soát 90% ngành sản xuát dầu mỏ với 70 000 km đường ống dẫn dầu, hàng trăm tàu biển và kho tàng ở trong và ngoài nước, đồng thời có tài sản lớn trong các ngành hơi đốt, luyện khí, luyện kim,...

- Hai tập đoàn trên lũng đoạn ngành ngân hàng, nắm trong tay số vốn ngân hàng toàn nước Mĩ.

21. Vì sao nền kinh tế nông nghiệp Mĩ phát triển nhanh và trở thành nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho châu Âu?

Trả lời 

Kinh tế nông nghiệp của Mĩ cũng đạt được những thành tựu lớn là do:

- Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai bao la và mầu mỡ.

- Có phương thức canh tác hiện đại (trang trại, chuyên canh, cơ giới hóa).

22. Chính sách đối ngoại của Mĩ như thế nào?

Trả lời 

- Vào thập niên cuối thế kỉ XIX, khi các nước đế quốc Tây Âu tăng cường xâm chiếm thuộc địa thì Mĩ mải miết khai thác những vùng đất rộng lớn ở miền Trung và miền Tây, mở rộng biên giới đến bờ Thái Bình Dương.

- Cuối thế kỉ XIX, Mĩ tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa, can thiệp vào khu vực Trung, Nam Mĩ bằng sức mạnh của vũ lực và đồng đô la Mĩ.

- Giới cầm quyền Mĩ cũng thể hiện tính chất thực dân, tham lam thuộc địa như các đế quốc Tây Âu.

23. Lập bảng so sánh vị trí của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ trong sản xuất công nghiệp ở hai thời điểm 1870, 1913. Hãy điền vào ô trống tên các nước như nội dung đã học trong mẫu dưới đây:

24. Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc "già" (Anh, Pháp) với các nước đế quốc "trẻ" (Đức, Mĩ)?

Trả lời 

- Mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc già "già" (Anh, Pháp) với các nước đế quốc "trẻ" (Đức, Mĩ) là sự phát triển không đồng đều về kinh tế và sự phân chia thuộc địa không đều.

- Các nước Anh, Pháp có nền kinh tế phát triển chậm lại, tụt xuống vị trí thứ ba, thứ tư nhưng ngược lại có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất, nhì trên thế giới.

- Các nước Mĩ, Đức có nền kinh tế phát triển rất nhanh, vươn lên đứng nhất nhì trên thế giới nhưng ngược lại có hệ thống thuộc địa nhỏ bé, rất ít.

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN