Bài 55. Giới thiệu chung hệ nội tiết | Học trực tuyến

Bài 55. Giới thiệu chung hệ nội tiết

GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT

I - Đặc điểm hệ nội tiết
Ngoài hệ thần kinh, hệ nội tiết cũng góp phần quan trọng trong việc điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ thể nhờ hoocmôn từ các tuyến nội tiết tiết ra. Chúng tác động thông qua đường máu nên chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng hơn.


II- Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
Hình 55-3 giới thiệu lần lượt các tuyến nội tiết chính (từ trên xuống dưới). Trong số các tuyến có tuyến tụy vừa là tuyến ngoại tiết (tiết dịch tụy đó vào ruột) lại vừa là một tuyến nội tiết quan trọng, tuyến sinh dục cũng là tuyến pha.


Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết là các hoocmôn.
III - Hoocmôn
1. Tính chất của hoocmôn

Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (gọi là cơ quan đích), mặc dù các hoocmôn này theo máu đi khắp cơ thể (tính đặc hiệu của hoocmôn).


Vi dụ : Insulin do tụy tiết ra chỉ có tác dụng làm hạ đường huyết, hoocmôn kích thích nang trứng hoặc tinh hoàn (FSH) lại chỉ có ảnh hưởng đối với quá trình trứng chín hoặc sinh tinh...
Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao, chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt.
Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ người ta dùng insulin của bò (thay insulin của người) để chữa bệnh tiểu đường cho người.
2. Vai trò của hoocmôn
Những nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu lâm sàng cho phép kết luận : nhờ sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (mà thực chất là của các hoocmôn) đã :
- Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến tình trạng bệnh lí.

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Chúng giống và khác nhau ở những điểm nào ?

Trả lời:

Bảng so sánh

2. Nêu tính chất và vai trò của các hoocmôn, từ đó xác định rõ tầm quan trọng của các tuyến nội tiết đối với đời sống.

Trả lời :

a) Tính chất :

Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (gọi là cơ quan đích), mặc dù các hoocmôn này theo máu đi khắp cơ thể (tính đặc hiệu của hoócmôn).
Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao, chỉ tác động với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt.
Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ, người ta dùng insulin của bò (thay insulin của người) để chữa bệnh tiểu đường cho người.

b) Vai trò
Những nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu lâm sàng cho phép kết luận : nhờ sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (mà thực chất là các hoocmôn) đã :
- Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
Do đó, sự mất cân bằng trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến tình trạng bệnh lí. Vì vậy, hoocmôn có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể.

3. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết và tuyến pha ? Nhiệm vụ chủ yếu của các tuyến nội tiết là gì ?

Trả lời :

* Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết và tuyến pha :

- Tuyến ngoại tiết :

  + Là những tuyến có ống dẫn đưa chất tiết từ tuyến ra ngoài. Lượng chất tiết nhiều nhưng hoạt tính không cao

  + Ví dụ : tuyến nước bọt, tuyến tuỵ, tuyến gan, tuyến ruột, tuyến mồ hôi

- Tuyến nội tiết :

  + Là những tuyến mà các chất tiết ra được ngấm thẳng vào máu, đến các tế bào và cơ quan, làm ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí trong cơ quan và cơ thể. Lượng chất tiết rất ít nhưng lại có hoạt tính cao

  + Ví dụ : tuyến yên, tuyến giáp, tuyến phó giáp, tuyến trên thận

- Tuyến pha :

  + Là những tuyến vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết

  + Ví dụ : tuyến tuỵ, tuyến sinh dục,....

* Nhiệm vụ chủ yếu của các tuyến nội tiết :

- Thúc đẩy hoặc kìm hãm các quá trình sinh lí, đặc biệt là các quá trình trao đổi chất trong cơ thể

- Sự mất cân bằng trong hoạt động của các tuyến nội tiết thường dẫn đến tình trạng bệnh lí

4. Hoocmôn là gì ? Hoocmôn có những đặc tính nào ? Tác dụng của hoocmôn ?

Trả lời :

* Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết

* Đặc tính của hoocmôn :

- Mỗi hoocmôn đều do 1 tuyến nội tiết nhất định nào đó sinh ra

- Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 cơ quan xác định, đến một hoặc một số quá trình sinh lí nhất định

- Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao

- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài 

* Tác dụng của hoocmôn :

- Kích thích, điều khiển. Ví dụ : hoocmôn tuyến yên kích thích, điều khiển sự hoạt động của tuyến giáp, vỏ tuyến giác trên thận, tuyến sinh dục

- Điều hoà, phối hợp. Ví dụ : sự phối hợp hoạt động của glucagôn (tuyến tuỵ) với ađrênalin (tuyến trên thận) và insulin (tuyến tuỵ) làm cho lượng đường trong máu luôn ổn định

- Đối lập : Ví dụ : tuyến tuỵ tiết ra 2 loại hoocmôn có tác dụng đối lập nhau..... insulin có tác dụng biến glucozơ thành glicoozen làm giảm đường huyết. Glucagôn lại biến glicôgen thành glucozơ gây tăng đường huyết.

5. Trình bày tính chất và vai trò của hoocmôn tuyến nội tiết ? Phân biệt giữa tuyến ngoại tiết với tuyến nội tiết ?

Trả lời :

* Trình bày tính chất :

- Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một số cơ quan xác định

- Có hoạt tính sinh học cao

- Không mang tính đặc trưng cho loài 

* Trình bày vai trò

- Duy trì tính ổn định môi trường trong cơ thể

- Điều hoà các quá trình sinh lý diễn ta bình thường

* Phân biệt :

Tuyến nội tiết :

- Ngấm thẳng vào máu và vận chuyển (bên trong cơ thể) đến các tế bào và cơ quan

- Kích thước nhỏ

- Lượng chất tiết thường ít, song hoạt tính rất cao

Ví dụ : tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận,....

Tuyến ngoại tiết :

- Theo ống dẫn đưa chất tiết từ tuyến ra ngoài

- Kích thước lớn

- Lượng chất tiết thường lớn, hoạt tính không cao

Ví dụ : tuyến nước bọt, tuyến ruột, tuyến mồ hôi,...

6. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết ?

Trả lời :

Giống nhau : Có các tế bào tuyến tạo ra chất tiết (hoocmôn hoặc enzim)

Khác nhau :

Nội tiết  Ngoại tiết

- Ngấm thẳng vào mấu và vận chuyển (bên trong cơ thể) đến các tế bào và cơ quan

- Kích thước nhỏ

- Lượng chất tiết thường ít, song hoạt tính rất cao

- Ví dụ : tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận....

- Theo ống dẫn đưa chất tiết từ tuyến ra ngoài

 

- Kích thước lớn 

- Lượng chất tiết thường lớn, hoạt tính không cao

- Ví dụ : Tuyến nước bọt, tuyến ruột, tuyến mồ hôi,..

7. Vai trò của tuyến nội tiết trong cơ thể ?

Trả lời :

- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể (nội môi)

- Điều chỉnh các quá trình sinh lí của cơ thể diễn ra bình thường (trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng, phát triển và sinh sản)

- Điều hoà hoạt động của các cơ quan bằng yếu tố thể dịch, giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống

- Tự điều chỉnh trong nội bộ hệ thống nội tiết

- Tuyến nội tiết thường có kích thước nhỏ, lượng chất tiết ra ít nhưng có hoạt tính sinh học cao, chúng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự hoạt động của các cơ quan, các quá trình sinh lí trong cơ thể, Sự mất cân bằng trong hoạt động của các tuyến nội tiết thường dẫn đến tình trạng bệnh lí

Chú ý : Ngoài ra còn có một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết, vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết được gọi là tuyến pha. Ví dụ tuyến tuỵ, tuyến sinh dục.

Hỏi đáp

Câu 1 (Gửi bởi Thông Minh)
Trả lời
2
Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...