Bài 35 : Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ 

- Đồng bằng sông Cửu Long nằm liền kề phía Tây vùng Đông Nam Bộ, có 3 mặt giáp biển, phía Bắc giáp Campuchia. Bao gồm 13 tỉnh và thành phố.

- Ý nghĩa

  + Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phần cực Nam của đất nước do đó có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, nhất là cây nông nghiệp .

  + Vị trí nằm sát vùng Đông Nam Bộ là một vùng kinh tế năng động nhất nước. Do đó đã nhận được sự hỗ trợ về nhiều mặt như công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất khẩu.

  + Phía Bắc giáp Campuchia qua tuyến đường thuỷ trên sông Mê Công có thể giao lưu thuận lợi với các nước trong lưu vực sông Mê Công. Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận quan trọng của tiểu vùng sông Mê Công. Cảng Cần Thơ là cảng sông quốc tế.

  + Vùng có thềm lục địa rộng, nông. Ngoài nguồn lợi hải sản dồi dào vùng còn có nguồn dầu khí rất lớn đang được thăm dò và đưa vào khai thác.

Kết luận: Với vị trí như vậy Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế trên đất liền và trên biển mở rộng hợp tác với các nước tiểu vùng sông Mê Công.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Công

- Với diện tích tương đối rộng, địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm cùng sự đa dạng sinh học trên cạn và dưới nước, Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp.

- Thiên nhiên cũng gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống.

- Vùng đang được đầu tư lớn cho các dự án thoát lũ, cải tạo đất phèn, đất mặn, cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô.

* Phương hướng: chủ động sống chung với lũ sông Mê Công, đồng thời khai thác các lợi thế kinh tế do lũ hàng năm đem lại.

3. Đặc điểm dân cư xã hội

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đông dân, chỉ đứng sau Đồng bằng sông Hồng. Trong thành phần các dân tộc, ngoài người Kinh còn có nguời Khơ -me, người Chăm, người Hoa,..

Bảng số liệu một số tiêu chí về dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Tiêu chí

Đơn vị

Năm

Đồng bằng sông Cửu Long

Cả nước

Mật độ dân số

Người/km2

2014

432

274

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

%

2014

0,73

1,03

Tỉ lệ hộ nghèo

%

2014

5,56

5,97

Thu nhập bình quân đầu nguời/tháng

Nghìn đồng

2012

1796,7

1999,8

Tỉ lệ nguời lớn biết chữ

%

2009

92,0

94,0

Tuổi thọ trung bình

Năm

2009

73,7

72,8

Tỉ lệ dân số thành thị

%

2014

24,9

33,1

- Ngày nay nông nghiệp là vùng nông nghiệp trù phú. Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hoá.

 

Luyện tập củng cố Gửi câu hỏi cho chủ đề này Hỏi đáp, trao đổi bài
Loading...

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...