Bài 33. Thân nhiệt

BÀI 33: THÂN NHIỆT

I. Lý thuyết

1. Thân nhiệt

- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.

- Cách đo thân nhiệt: 

+ Cách đo nhiệt độ cơ thể: ngậm nhiệt kế ở miệng, kẹp ở nách hoặc cho vào hậu môn, để vào tai …

 

- Ở người bình thường, thân nhiệt cơ thể luôn ổn định ở mức 370C (nhiệt độ đo ở miệng) và không dao động quá 0.50C (ở nách thấp hơn 1 ít, ở hậu môn cao hơn 1 ít).

 

* Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn 370C ​ \(\rightarrow\) cơ thể bị sốt:

+ Giảm sự phát triển của vi khuẩn hay siêu vi khuẩn do chúng rất nhạy cảm với sự da tăng của nhiệt độ.

+ Giúp bạch cầu nhận biết và đến bộ phận bị nhiễm nhanh hơn để chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn.

+ Cần đắp khăn ấm lên trán, uống thuốc, nghỉ ngơi… 

 

 

 

+ Khi nhiệt độ cơ thể thấp hơn 370C  \(\rightarrow\)​  cơ thể bị lạnh: cần giữ ấm, lỗ chân lông co lại (sởn gai ốc) hạn chế sự tỏa nhiệt, cơ thể run làm nhiệt độ cơ thể tăng lên.

- Quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào \(\rightarrow\)   sinh ra nhiệt \(\rightarrow\)  nhiệt tỏa ra môi trường qua da, hô hấp, bài tiết \(\rightarrow\) đảm bảo thân nhiệt ổn định (nhờ sự cân bằng giữa quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt).  

 2. Sự điều hòa thân nhiệt

a. Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt

- Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh ra nhiệt vì: các hoạt động sống đều cần có năng lượng  \(\rightarrow\)  năng lượng đều tỏa ra dưới dạng nhiệt.

- Nhiệt độ của cơ thể sinh ra đã được giải phóng ra môi trường nhờ hiện tượng tỏa nhiệt qua da (90%), hô hấp và bài tiết (10%).

- Màu sắc da và phản ứng của da trên cơ thể người thay đổi khi nhiệt độ môi trường thay đổi:

+ Khi vào mùa hè, da người thường hồng hào vì: mạch máu dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, tỏa nhiệt ra môi trường nhiều. 

+ Khi mùa đông lạnh, da thường tím tái hoặc sởn gai ốc vì: mao mạch máu co, lượng máu lưu thông qua ít. Tỏa nhiệt ra môi trường ít.

 

- Khi cơ thể lao động thì cơ thể nóng và toát mồ hôi nhiều: mồ hôi bay hơi mang đi một lượng nhiệt lớn làm mát cơ thể.

- Vào ngày nắng nóng, không thoáng gió, độ ẩm không khí cao \(\rightarrow\) mồ hôi chảy nhiều, người bức bối khó chịu vì: mồ hôi thoát ra không bay hơi được      ​ \(\rightarrow\)     \(\rightarrow\) chảy nhiều thành dòng, nhiệt không thoát ra bên ngoài được   \(\rightarrow\) cơ thể bức bối khó chịu.

- Khi trời lạnh: cơ thể có hiện tượng run lên vì: khi đó các cơ co dãn liên tục, gây ra phản xạ rung giúp tạo ra nhiệt, làm nhiệt độ cơ thể tăng lên.

* Kết luận: Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt 

 

Da có đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng điều hòa thân nhiệt  \(\rightarrow\) da có vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt

- Khi trời nóng và lao động nặng: mao mạch ở da giãn  \(\rightarrow\)   tỏa nhiệt và tăng tiết mồ hôi   \(\rightarrow\)     mồ hôi bay hơi  \(\rightarrow\)   lấy đi 1 lượng nhiệt của cơ thể  

 \(\rightarrow\)  nhiệt độ giảm \(\rightarrow\)   cơ thể mát.   

- Khi trời lanh: mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co \(\rightarrow\)  giảm sự tỏa nhiệt \(\rightarrow\)  cơ thể ấm.

b. Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt 

Hệ thần kinh đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt vì:

- Sự tăng, giảm quá trình dị hóa ở tế bào để điều tiết thân nhiệt.

- Phản ứng co, dãn mạch máu dưới da

- Tăng, giảm tiết mồ hôi

- Co, duỗi cơ chân lông

   \(\rightarrow\)   Để điều tiết sự tỏa nhiệt đều là phản xạ (phản xạ của cơ thể do hệ thần kinh điều khiển).

3. Phương pháp phòng chống nóng, lạnh

- Nhiệt độ môi trường cao nhưng không thông thoáng, sự tỏa nhiệt và thoát mồ hôi bị ngưng trệ  \(\rightarrow\) nhiệt độ cơ thể tăng cao \(\rightarrow\) dễ bị cảm nóng. 

- Đi nắng hay vừa lao động năng, thân nhiệt đang cao, tắm ngay hay ngồi nơi có gió lùa \(\rightarrow\) cơ thể dễ bị sốt.

- Mùa rét, cơ thể mất nhiều nhiệt mà không giữ cho cơ thể đủ ấm \(\rightarrow\)  dễ bị cảm lạnh.

 Cần có phương pháp phòng chống nóng, lạnh  

- Mùa đông: 

+ Cần ăn nhiều và ăn thức ăn nóng, chứa nhiều lipit hơn để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.

+ Cần mặc ấm, giữa ấm chân, cổ, ngực.

 

+ Bố trí nhà cừa kín gió, trang bị thêm chăn, lò sưởi, quần áo ấm …

 

- Mùa hè:

+ Cần uống nhiều nước, ăn thức ăn nhiều vitamin, hoa quả để bù lượng nước thoát ra ngoài qua mô hôi.

+ Cần đội mũ nón khi đi đường, khi lao động.

+ Mặc quần áo rộng thoáng mát.

    

    

+ Bố trí nhà cửa thoáng mát, sử dụng các phương tiện chống nóng. 

- Rèn luyện thể dục, thể thao hợp lý biện pháp phòng chống nóng, lạnh: cơ thể tăng sức khỏe, tăng khả năng chịu đựng.

- Xây nhà cửa, công sở cần bố trí thoáng mát, trồng nhiều cây xanh góp phần chống nóng, lạnh.

    

   

- Trồng cây xanh là 1 biện pháp chống nóng tốt vì: cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời đáng kể làm giảm nhiệt độ môi trường, đồng thời quá trình đó cây xanh còn thoát hơi nước làm mát môi trường xung quanh

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp : Trời nóng, trời oi bức và khi trời rét.

Hướng dẫn trả lời: 

Thân nhiệt giữ dược ổn định nhờ quá trình điều hoà, đảm bảo cân bằng sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt.

+ Khi trời nóng: tăng toả nhiệt (mạch máu dưới da dãn, toát mồ hôi), giảm sinh nhiệt (vận động nhẹ, giảm dị hoá).

+ Khi trời lạnh: giảm toả nhiệt (mạch máu dưới da co, cơ chân lông co), tăng sinh nhiệt (phản xạ run, tăng dị hoá).

- Mọi hoạt động điều hoà thân nhiệt đều có vai trò chỉ đạo của hệ thần kinh.

Câu 2: Hãy giải thích câu : " Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói" và "rét run cầm cập".

Hướng dẫn trả lời:

+ Giải thích câu "trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói"

- Khi trời nóng, nước trong cơ thể bị mất nhanh, nhiều để giảm nhiệt, làm cho cơ thể thiếu nước nên ta thấy mau khát

- Khi trời lạnh, quá trình chuyển hoá trong cơ thể tăng, để tăng sinh nhiệt nên ta mau đói

+ Giải thích câu "rét run cầm cập"

- Khi trời lạnh thì cơ co liên tục để sinh nhiệt (phản xạ run)

Câu 3: Đề phòng cảm nóng, cảm lạnh trong lao động và sinh hoạt hàng ngày ngày cần chú ý những điểm gì ?

Hướng dẫn trả lời :

Để đề phòng cảm nóng, cảm lạnh, trong lao động và sinh hoạt hàng ngày ngày cần chú ý :

- Phòng cảm nóng :

Khi trời nóng bức, độ ẩm không khí cao mà sự toả nhiệt và thoát mồ hôi của cơ thể không thực hiện được thì thân nhiệt cao tức ta bị cảm nóng. Vì vậy để tránh cảm nóng ta cần phải :

- Chống nóng bằng cách phải đội nóng khi ra nắng. Không chơi ngoài nắng gắt (nắng hè)

- Tạo điều kiện cho cơ thể thoáng nhiệt  : uống nước đầy đủ, quạt vừa phải, mặc quần áo thoáng mát,...

- Sau khi đi ngoài nằng về, tránh tắm nước lạnh ngay, ngồi nơi gió lùa, quạt quá mạnh,...cơ thể bị giảm nhiệt đột ngột, chưa thích ứng kịp cũng gây cảm (trúng gió)

* Phòng cảm lạnh : Cơ thể phải được giữ ấm nhất là cổ, ngực, chân,...

 

 

Gửi câu hỏi cho chủ đề này Hỏi đáp, trao đổi bài
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...