Bài 33: Hợp kim sắt

Nội dung lý thuyết

Các phiên bản khác

I. GANG

1. Khái niệm

Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có từ 2 - 5 % khối lượng cacbon, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S,...

@1806203@

2. Phân loại

a. Gang xám

Gang chứa cacbon dạng than chì. Gang xám được dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước, cánh cửa...

b. Gang trắng

Gang trắng chứa ít cacbon hơn và cacbon chủ yếu ở dạng xementit (Fe3C).

Gang trắng (có màu sáng hơn gang xám) được dùng để luyện thép.

@1806278@

3. Sản xuất gang

a. Nguyên tắc

Khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.

b. Nguyên liệu

Quặng sắt oxit (thường là hemantit đỏ Fe2O3), than cốc và chất chảy (CaCO3 hoặc SiO2).

c. Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện ngang

Phản ứng tạo thành chất khử CO

Không khí được nén vào lò cao ở phần trên của nồi lò, đốt cháy hoàn toàn than cốc.

C   +   O2       CO2

Nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra lên đến 1800oC. Khí CO2 đi lên phía trên, gặp lớp than cốc, bị khử thành CO:

C  +   CO2     2CO

Phản ứng này thu nhiệt làm cho nhiệt độ phần trên của bụng lò vào khoảng 1300oC.

Phản ứng khử sắt oxit

Các phản ứng CO khử các sát oxit đều được thực hiện trong phần thân lò, có nhiệt độ từ 400-800oC.

Phần trên của thân lò có nhiệt độ khoảng 400oC xảy ra phản ứng:

3Fe2O3   +   CO   \(\underrightarrow{t^o}\)  2Fe3O4  +  CO2

Phần giữa của thân lò có nhiệt độ khoảng 500 - 600oC xảy ra sự khử oxit sắt từ (Fe3O4) thành sắt(II) oxit (FeO):

Fe3O4   +   CO   \(\underrightarrow{t^o}\)    3FeO   +  CO2

Phần dưới của thân lò có nhiệt độ khoảng 700-800oC xảy ra phản ứng khử FeO thành Fe:

FeO  +  CO  \(\underrightarrow{t^o}\)   Fe  +  CO2

Phản ứng tạo xỉ

Ở phần bụng lò, nhiệt độ khoảng 1000oC: đá vôi bị phân hủy thành CaO, kết hợp với SiO2 có trong quặng tạo thành xỉ.

CaCO3           CaO    +   CO2

CaO      +     SiO2      CaSiO3

d. Sự tạo thành gang

Ở phần bụng lò có nhiệt độ khoảng 1500oC, sắt nóng chảy hòa tan một ít cacbon và một số nguyên tố Si, Mn... tạo thành gang lỏng chảy xuống nồi lò và được đưa ra ngoài qua cửa tháo gang.

@1806361@

II. THÉP

1. Khái niệm

Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,...), trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 0,01 - 2%.

@1806602@

2. Phân loại

Thép thường (thép cacbon)Thép đặc biệt
  • Thép mềm

Chứa không quá 0,1% C.
Dễ gia công, được dùng kéo sợi, cán thành lá thép để chế tạo vật dụng trong đời sống và xây dựng

  • Thép cứng

Chứa trên 0,9% C
Được dùng để chế tạo các công cụ, các chi tiết máy như vòng bi, vỏ xe bọc thép...

Đưa thêm vào thép một số nguyên tố làm thép có tính chất đặc biệt:

  • Thép chứa 13% Mn rất cứng, dùng làm khay nghiền đá.
  • Thép chứa 20% Cr và 10 Ni rất cứng và không gỉ, được dùng làm dụng cụ gia đình và dụng cụ y tế,...
  • Thép chứa khoảng 18% W và 5% Cr rất cứng, được dùng chế tạo máy cắt, máy nghiền đá,...

3. Sản xuất thép

a. Nguyên tắc

Giảm hàm lượng các tạp chất C, S, Si, Mn,... có trong gang bằng cách oxi hóa các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách ra khỏi thép.

b. Các phương pháp luyện thép
  • Phương pháp Bet - xơ - me.
  • Phương pháp Mac - tanh.
  • Phương pháp lò điện.

Trong quá trình học tập, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em hãy để lại câu hỏi ở mục hỏi đáp để cùng thảo luận và trả lời nhé. Chúc các em học tốt!


Danh sách các phiên bản khác của bài học này. Xem hướng dẫn
Thảo Phương đã đóng góp một phiên bản khác cho bài học này (1 tháng 7 2021 lúc 21:43) 0 lượt thích