Bài 31. Công nghệ tế bào

BÀI 31: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

I. Lý thuyết

1. Khái niệm

- Công nghệ tế bào là ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế vào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

- Gồm 2 công đoạn:

+ Tách TB hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

2. Ứng dụng công nghệ tế bào

Công nghệ TB được sử dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ở cây trồng và trong tạo giống cây trồng 

a. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

- Qui trình nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng:

+ Bước 1: Tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc TB lá non)

+ Bước 2: Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc  mô sẹo

+ Bước 3: Chuyển mô sẹo sang môi trường dinh dưỡng đặc + hoocmon sinh trưởng  kích thíc phân hóa  cây con hoàn chỉnh

+ Bước 4: Cây con  nuôi cấy trong bầu  vườn có mái che

+ Bước 5: Đưa ra trồng ngoài đồng ruộng

- Ưu điểm:

+ Tăng nhanh số lượng cây trồng

+ Rút ngắn thời gian tạo ra cây con mới

+ Bảo tồn và nhân nhanh một số nguồn gen thực vật quý hiếm

- Thành tựu: nhân giống ở cây khoai tây, phông lan, mía, dứa …

*Lưu ý: Không sử dụng các tế bào đã qua phân hóa hoặc đã già vì khi tiến hành nuôi cấy chúng phải trải qua khâu phản phân hóa  có khả năng phân bào và tái sinh thành cây hoàn chỉnh  tốn thời gian, hóa chất và kinh phí.

Trong trường hợp cần thiết, người ta mới sử dụng tế bào đã phân hóa để duy trì các nguồn gen quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng.

b. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

- Sử dụng công nghệ nuôi cấy tế bào và mô phát hiện và chọn lọc dòng tế bào xoma biến dị.

- 1 dòng TB xoma là: tập hợp các TB được hình thành từ 1 TB xoma ban đầu qua nhiều lần nguyên phân.

- Ví dụ:

+ Từ TB phôi của giống lúa CR203: chọn được dòng TB chịu nóng và khô hạn, cho năng suất cao.

+ Dùng phương pháp nuôi cấy TB tạo ra giống lúa DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu nóng và khô hạn tốt.

c. Nhân bản vô tính ở động vật

- Trên thế giới, đã nhân bản vô tính thành công đối với cừu (cừu đôli), bò và 1 số động vật khác.

- Ở Việt Nam, nhân bản vô tính thành công trên cá trạch.

- Khái niệm: Nhân bản vô tính ở động vật là phương pháp nhân giống bằng cách chuyển nhân của một tế bào sinh dưỡng vào 1 tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích phát triển thành phôi  cơ thể mới. Cơ thể mới này chứa bộ NST của cơ thể mẹ cho nhân.

- Ý nghĩa:

+ Tạo cơ quan nội tạng của động vật đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp cơ quan thay thé cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan tương ứng. 

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào? 

Hướng dẫn trả lời :

- Công nghệ tê bào là một lĩnh vực của công nghệ sinh học, ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chinh. Cơ thể này có thể giống với dạng gốc hoặc khác với dạng gốc trong trường hợp lai tế bào xôma hoặc tế bào mang đột biến – biến dị dòng xôma.

- Các công đoạn của công nghệ tế bào: 

+ Tách TB hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Câu 2: Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ?

Hướng dẫn trả lời :

- Ưu điểm : là phương pháp có hiệu quả, cho ra giống nhanh đáp ứng yêu cầu của sản xuất, năng suất cao, chi phí thấp

- Triển vọng : Mở ra khả năng nhân nhanh nguồn gen quý hiếm, giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

 

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...