Bài 27 : Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX

Nội dung lý thuyết

Bài 27:  KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỶ XIX

I.  Khởi nghĩa Yên Thế

- Yên Thế ở Tây Bắc tỉnh Bắc Giang, là vùng đất đồi, cây cối, rậm rạp, địa hình hiểm trở,thông sang Tam Đảo, Thái Nguyên, Phúc Yên, Vĩnh Yên

- Thích hợp với lối đánh du kích, dựa vào địa thế hiểm trở và công sự dã chiến, đánh nhanh và rút nhanh lại rất thuận tiện khi bị truy đuổi.

Lược đồ căn cứ Yên Thế
Lược đồ căn cứ Yên Thế
Căn cứ của nghĩa quân Yên Thế
Căn cứ của nghĩa quân Yên Thế

*Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Yên Thế

+  Để mở rộng phạm vi chiếm đóng, Pháp cướp đất của người nông dân ở Yên Thế làm đồn điền, khai mỏ, làm đường giao thông. 

=> Với tinh thần yêu nước và để bảo vệ cuộc sống, nông dân Yên Thế đứng lên đấu tranh.

* Diễn biến, gồm ba giai đoạn 

- Giai đoạn I: 1884 - 1892

+ Khởi nghĩa do Đề Nắm chỉ huy, lúc này nghĩa quân hoạt động riêng rẽ, chưa có sự chỉ huy thống nhất.

+ Tháng 4 -  1892 cuộc khởi nghĩa do Đề Thám chỉ huy.

Hoàng Hoa Thám
Thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám


- Giai đoạn II (1893- 1908): nghĩa quân vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở

+ Nghĩa quân đã chiến đấu quyết liệt, buộc kẻ thù hai lần phải giảng hòa và nhượng bộ một số điều kiện có lợi cho ta.

  • Lần giảng hòa thứ nhất: sau khi bắt được tên điền chủ người Pháp - Sét-nay. Đề Thám đã thỏa thuận với Pháp, nghĩa quân đã thả tên điền chủ, trong khi đó Đề Thám phải được cai quản 4 tổng: Nhã Nam, Mục Sơn, Yên Lễ và Hữu Thượng.
  •  Đặc biệt trong thời kì giảng hòa lần thứ hai (12- 1897) Đề Thám cho sản xuất ở Phồn Xương, tích lũy lương thực, xây dựng quân đội, sẵn sàng chiến đấu. Nhiều nhà yêu nước đã tìm đến như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh

+  Giai đoạn III:  1909 - 1913

- Sau vụ đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội, Pháp đã dần hiện thấy Đề Thám có dính líu đến vụ đầu độc lính. Vì vậy, Pháp tập trung lực lượng, mở cuộc tấn công quy mô lên Yên Thế.

-  Sau nhiều trận càn quét của địch, lực lượng nghĩa quân hao mòn dần

-  Ngày 10- 2- 1913 Đề Thám bị sát hại phong trào tan rã.

Nghĩa quân Yên Thế bị bắt
Nghĩa quân Yên Thế bị bắt


- Ý nghĩa: Khởi nghĩa Yên Thế là trang sử vẻ vang của dân tộc, chứng minh khả năng hùng hậu của nông dân trong lịch sử chống Pháp xâm lược.

II.  Phong trào chống Pháp của đồng bào miền Núi cuối thế kỉ XIX (tham khảo)

- Ở Nam Kỳ, nhân dân các dân tộc thiểu số đã sát cánh cùng người Kinh đánh Pháp từ giữa thế kỷ XIX.

- Ở miền Trung, tiêu biểu là các cuộc đấu tranh do Hà Văn Mao, Cầm Bá Thước cầm đầu.

- Ở Tây Nguyên, tù trưởng N’Tgang Guh, Ama Kol, Ama Jhao… đã kêu gọi nhân dân rào làng chiến đấu từ 1889 đến 1905.

- Ở Tây Bắc, đồng bào các dân tộc Mường, Thái… tập hợp dưới ngọn cờ của Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp lập căn cứ kháng chiến ở Lai Châu, Sơn La hoạt động mạnh ở sông Đà.

- Trong các năm từ 1884 đến 1890, xuất hiện các toán quân người Thái dưới sự chỉ huy của Đèo Văn Trì, Nông Văn Quang, Cầm Văn Thanh, Cầm Văn Hoan.

- Đồng bào Thái ở Sơn La, Yên Bái do Đèo Chính Lục, Đặng Phúc Thành cầm đầu đã phục kích quân Pháp ở nhiều nơi.

- Đồng bào Mông ở Hà Giang do Hà Quốc Thượng lãnh đạo đã nổi dậy chống Pháp từ năm 1894 đến năm 1896.

- Tại vùng Đông Bắc Kỳ, bùng nổ phong trào của người Dao, người Hoa, tiêu biểu nhất là đội quân của Lưu Kỳ.

* Nhận xét

- Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi diễn ra muộn hơn nhưng phát triển mạnh mẽ, diễn ra bề bỉ và lâu dài.

- Diễn ra ở khắp các vùng miền núi

- Có sự tham gia của các dân tộc thiểu số như Thái, Mường, Mông, Dao, Hoa, Khơ- me và các dân tộc Tây Nguyên.

- Hỗ trợ cho các cuộc đấu tranh của đồng bào ở vùng đồng bằng

- Góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định của Pháp.

* Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi

- Nguyên nhân thất bại 

+ Bó hẹp trong 1 địa phương, bị cô lập, so sánh lực lượng chênh lệch.

+ Bị Pháp và phong kiến đàn áp.

+ Do chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.
- Ý nghĩa lịch sử

+ Chứng tỏ sức mạnh to lớn tiềm tàng của nông dân.

+ Làm chậm quá trình xâm lược và bình định của của Pháp.

+ Xứng đáng nối tiếp truyền thống yêu nước của tổ tiên.

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 

1. Lập bảng thống kê các giai đoạn của cuộc khởi nghĩa?

Trả lời 

Các giai đoạn 

Diễn biến chính

Người chỉ huy

Giai đoạn I: 1884-1892

Nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng lẻ

- Đề Nắm

- Đề Thám (từ tháng 4-1892) (Hoàng Hoa Thám)

Giai đoạn II: 1893-1908

Nghĩa quân vừa xây dựng vừa chiến đấu

Hoàng Hoa Thám

Giai đoạn III: 1909-1913

Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực lượng nghĩa quân hao mòn khi Hoàng Hoa Thám bị sát hại (10-12-1913). Phong trào tan rã

Hoàng Hoa Thám

 2. Em hãy nên các hoạt động của  thực dân Pháp ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX?

Trả lời 

Vào cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp bắt đầu thực hiện chính sách bình định quân sự đối với trung du, miền núi nhằm ổn định tình hình chính trị, chuẩn bị cho cuộc khai thác đại quy mô sắp tớ (làm đường, cầu, đường dây điện thoại nối liền các vùng kinh tế, các vùng nguyên liệu và các trung tâm  hành chính với nhau,...).

3. Nguyên nhân của phong trào vũ trang kháng Pháp ở các địa phương cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX ?

Trả lời 

Nguyên nhân của phong trào vũ trang kháng Pháp ở các địa phương cuối thể XIX - đầu thế kỉ XX là do:

- Chính sách bình định quân sự đối với trung du, miền núi ảnh hưởng tới cuộc sống tự do của nhân dân địa phương.

- Truyền thống yêu nước vốn có của nhân dân Việt Nam.

4. Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

Trả lời 

- Yên Thế là vùng đồi núi trung du ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Giang, thông với nhiều tỉnh ở vùng núi như Lạng Sơn, Thái Nguên và vùng đông bằng như Bắc Ninh, Hà Nội.

- Địa bàn Yên Thế là vùng cây cối rậm rạp, khí hậu khắc nghiệt, rất bất lợi đối với kẻ địch nhưng lại thuận lợi cho cách đánh du kích của nghĩa quân.

5. Em hãy nhận xét về thành phần lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

Trả lời 

- Khác với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương, phong trào chống Pháp ở Yên Thế không phải do một số người hoặc một cá nhân văn thân, sĩ phu phát động, tập hợp mà là một loạt các cuộc khởi nghĩa nhỏ lẻ do nhiều thủ lĩnh địa phương cầm đầu.

- Những người này đều xuất phát từ nông dân địa phương, ít chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến, không có sự gắn bó chặt chẽ với khẩu hiệu Cần vương, mong muốn xây dựng một cuộc sống bình quân, bình đẳng sơ khai về kinh tế và xã hội, một biểu hiện của tính tự phát về mặt tư tưởng của nông dân.

6. Em hãy giới thiệu đôi nét tiểu sử của Hoàng Hoa Thám?

Trả lời 

- Hoàng Hoa Thám (Đề Thám), người làng Dị Chế, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Ông sinh khoảng năm 1846, trong một gia đình nhà nho nghèo họ Trương. Khi phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân Yên Thế bùng nổ, ông đã tham gia nghĩa quân của Lương Văn Nắm (Đề Nắm). Khi Đề Nắm chết, ông đứng ra lãnh đạo phong trào.

- Hoàng Hoa Thám có vóc người vạm vỡ, tóc thường cắt ngắn, mắt một mí, nói năng nhỏ nhẹ, sống kín đáo, giản dị. Nhưng sự can đảm, lòng kiên trì và tài năng chiến trận của ông đã khiến cho kẻ thù nhiều phen khiếp đảm. Chúng đã phải thừa nhận rằng : "Đề Thám rất can đảm, ưa hành động, bản năng chiến trận của ông thật kì diệu....Ông ta có những tài năng lớn của một chiến binh. Sẽ là hèn hạ nếu không công nhận điều đó."

- Dựa vào vùng rừng núi hiểm trở, vận dụng linh hoạt chiến thuật đánh du kích, Đề Thám đã lãnh đạo nghĩa quân chiến đấu chống thực dân Pháp trong suốt 30 năm, gây cho chúng nhiều phen khốn đốn và tổn thất nặng nề.

7. Em hãy nêu tóm tắt diễn biến giai đoạn 1 của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

Trả lời 

Trong giai đoạn đầu (1884-1892), nghĩa quân hoạt động riêng lẻ ở Yên Thế, chưa có sự phối hợp và chỉ huy thống nhất. Thủ lĩnh có uy tín nhất lúc đó là Đề Nắm. Sau khi Đề Nắm mất (Tháng 4 - 1892), Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) trở thành vị chỉ huy tối cao của phong trào.

8. Em hãy nêu tóm tắt diễn biến giai đoạn 2 của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

Trả lời 

Trong giai đoạn hai (1893-1908), đây là thời kì nghĩa quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Hoàng Hoa Thám. Nghĩa quân có những trận đánh tiêu biểu. Nghĩa quân đã hai lần đình chiến với Pháp, tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lại căn cứ và mở rộng phạm vi ra vùng Bắc Ninh, Bắc Giang. Nghĩa quân đã xây dựng căn cứ Phồn Xương vững mạnh, vừa sản xuất, vừa tăng cường, sắm sửa vũ khí, luyện tập võ nghệ, lập thêm một số đồn mới (Tú Nghệ).

9. Vì sao Đề Thám phải hai lần đề nghị giảng hòa và được thực dân Pháp chấp nhận?

Trả lời 

- Do tương quan lực lượng quá chênh lệch. Đề Thám phải tìm cách giảng hòa với quân Pháp.

- Pháp chấp nhận thương lượng và giảng hòa để chuộc lại tên Sét-nay và để tạo những điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và bóc lột.

- Nghĩa quân Yên Tế giảng hòa để tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng, tích trữ lương thảo, xây dựng đội quân tinh nhuệ để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài.

10. Em hãy nên tóm tắt diễn biến giai đoạn 3 của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

Trả lời 

- Trong giai đoạn 3, từ năm 1909 đến năm 1913, sau vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội, phát hiện có sự dính líu của Đề Thám, quân Pháp tập trung lực lượng tấn công căn cứ Yên Thế. Nghĩa quân vừa chống đỡ, vừa di chuyển dần lực lượng sang các vùng lân cận để duy trì cuộc chiến đấu chống Pháp.

- Trải qua nhiều trận càn quét liên tiếp của địch, lực lượng nghĩa quân hao mòn dần. Đến ngày 10-2-1913, khi thủ lĩnh Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã.

11. Chiến thuật chủ yếu của nghĩa quân Yên Thế là gì?

Trả lời 

- Phương thức tác chiến của nghĩa quân là đánh du kích, lấy ít đánh nhiều. Nghĩa quân thường đánh những trận nhỏ, dựa vào địa hình hiểm trở và công sự dã chiến để đánh gần, đánh nhanh rồi rút nhanh.

- Nghĩa quân Yên Thế xuất sắc trong cách đánh du kích và đánh trong rừng, hiểu biết một cách kì lạ mọi thuận lợi của địa hình để vận dụng trong chiến đấu.

- Nhờ chiến thuật đánh du kích mà nghĩa quân Yên Thế đã có thể duy trì được cuộc chiến đấu trong gần 30 năm ròng rã.

12. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế có đặc điểm gì khác so với các cuộc khởi nghĩa của phong trào Cần vương?

Trả lời 

- Đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, quyết liệt nhất, có thời gian kéo dài nhất, tồn tại dai dẳng suốt 30 năm, gây cho địch nhiều tổn thất và có ảnh hưởng sâu rộng nhất từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta đến những năm đầu thế kỉ XX.

- Mục tiêu chiến đấu không phải là để khôi phục chế độ phong kiến, bảo vệ ngôi vua như các cuộc khởi nghĩa Cần vương mà là phong trào đấu tranh tự phát của nông dân để bảo vệ quyền lợi thiết thân, giữ đất, giữ làng.

- Lãnh tụ Hoàng Hoa Thám có những phẩm chất đặc biệt: căm thù đế quốc, phong kiến, mưu trí, dũng cảm, sáng tạo, trung thành với quyền lợi của những người cùng cảnh ngộ, hết sức thương yêu nghĩa quân.

- Nghĩa quân đều là những nông dân cần cù, chất phác, yêu cuộc sống tự do nhưng chiến đấu rất quyết liệt, buộc kẻ thù phải hai lần giảng hòa và nhượng bộ một số điều kiện có lợi cho ta.

- Nổ ra ở vùng trung du, có lối đánh linh hoạt, cơ động.

13. Trình bày đặc điểm của phong trào chống Pháp của nhân dân địa phương cuối thế kỉ XIX?

Trả lời 

- Phong trào bùng nổ theo vết dầu loang (theo tiến trình bình định trung du và miền núi của thực dân Pháp).

- Phong trào không bị chi phối bởi khẩu hiệu Cần vương (giúp vua) mà xuất phát từ lòng yêu nước, yêu quê hương, chiến đấu để bảo vệ cuộc sống tự do.

- Phong trào nổ ra ở nhiều nơi : Tây Nam, Tây Nguyên, Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc, hình thức phong phú, được đông đảo bà con các dân tộc thiểu số tham gia.

- Tuy phong trào đấu tranh diễn ra rầm rộ, sôi nổi nhưng cuối cùng vẫn thất bại do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về tổ chức lãnh đạo, bế tắc đường lối.

15. Vì sao khởi nghĩa Yên Thế tồn tại lâu hơn bất cứ cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần vương?

Trả lời 

Cuộc khởi nghĩa Yên Thế tồn tại lâu hơn bất cứ cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần vương vì:

- Cuộc khởi nghĩa đã tập hợp được lực lượng đông đảo là nông dân, trên một địa bàn rộng lớn.

- Cuộc khởi nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của một thủ lĩnh độc đáo, mưu trí, dũng cảm, trung thành, tận tụy với nguyện vọng của nhân dân, đồng cam cộng khổ, thương yêu đùm bọc nghĩa quân, có cuộc sống giản dị hòa mình với quần chúng.

- Cuộc khởi nghĩa dựa vào địa hình hiểm trở và biết tận dụng thế mạnh của mình tại vùng rừng núi, sử dụng chiến thuật đúng đắn, linh hoạt.

16. Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

Trả lời 

Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Thế cũng do những nguyên nhân chung của phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX và một số nguyên nhân riêng. Đó là:

- Bó hẹp trong một địa phương, bị cô lập.

- So sánh lực lượng chênh lệch, lại bị thực dân Pháp và phong kiến câu kết đàn áp.

- Sự thất bại của phong trào Yên Thế càng chứng tỏ rằng sức mạnh to lớn của phong trào nông dân bị hạn chế vì chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.

17. Cuộc khởi nghĩa Yên Thế có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

Trả lời 

Mặc dù thất bại song phong trào nông dân Yên Thế vẫn có ý nghĩa vô cùng to lớn:

- Nó tiêu biểu cho tinh thần quật khởi của nông dân Việt Nam.

- Có tác dụng làm chậm quá trình xâm lược, bình định vùng trung du và miền núi phía bắc của thực dân Pháp.

Loading...