Bài 24 : Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến 1873

BÀI 24: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TỪ NĂM 1858- 1873

I. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam

1. Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858- 1859

* Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược nước ta

-  Chủ nghĩa tư bản Pháp cần nguyên liệu và thị trường.

-  Việt Nam cũng như Đông Nam Á nói chung, có vị trí địa lý quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến đang suy yếu.

* Diễn biến

 

- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô, rạng sáng ngày 1/9/1858, 3000 quân Pháp – Tây Ban Nha nổ sung tấn công Đà Nẵng. Âm mưu của Pháp chiếm Đà Nẵng rồi kéo quân ra Huế buộc triểu đình đầu hàng, kết thúc chiến tranh.

- Quân dân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương, anh dung chống trả. Quân Pháp bước đầu thất bại, sau 5 tháng xâm lược, chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà.

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng năm 1858
Liên quân Pháp - Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng năm 1858

 

1-9-1858  Liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng vào thành Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược
1-9-1858  Liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng vào thành Đà Nẵng,
mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược

* Vì sao Pháp chọn Đà nẵng là mục tiêu xâm lược nước ta?

+ Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam rộng lớn của miền Trung, đông dân, trù phú lại có cửa biển sâu, tàu chiến Pháp dễ dàng hoạt động.

+ Hơn nữa, nếu chiếm được Đà Nẵng thì dễ phòng ngự hơn vì đèo Hải Vân ngăn chặn quân triều đình phản công.

+ Đà Nẵng chỉ cách Huế 100km, vì thế sau khi chiếm Đà Nẵng, thực dân Pháp có thể dùng nơi này làm bàn đạp tấn công ra Huế buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

2. Chiến sự ở Gia Định 1859

* Nguyên nhân khiến thực dân pháp chuyển mục tiêu tấn công vào Gia Định

- Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp ở Đà Nẵng bị thất bại.
- Chiếm vựa lúa Nam Bộ, cắt nguồn lương thực của triều đình Huế.
- Chuẩn bị chiếm Campuchia, dò đường sang Trung Quốc.

* Diễn biến

-  2/1859, quân Pháp kéo vào Gia Định. Ngày 17/2/1859, chúng tấn công thành Gia Định. Quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã.

- Trong khi đó, nhân dân địa phương đã tự động nổi lên đánh giặc khiến chúng khốn đốn.

- Đêm 23/2/1861, quân Pháp mở cuộc tấn công qui mô vào Đại đồn Chí Hòa. Quân ta kháng cự mạnh mẽ nhưng không thắng nổi hỏa lực của địch. Đại đồng Chí Hòa thất thủ. Thừa thắng quân Pháp lần lượt chiếm các tỉnh Định Tường, Biên Hòa và tỉnh thành Vĩnh Long.

-  Ngày 5/6/1862, triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất. 

*Nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất 1862

+ Triều đinh thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở Gia Định – Định Tường – Biên Hòa và đảo Côn Lôn. Pháp sẽ trả lại Vĩnh Long khi nào triều đình buộc nhân dân ngừng kháng chiến

+ Mở 3 cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào tự do buôn bán.  
+ Bồi thường cho Pháp 280 vạn lạng bạc.
- Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô và bãi bỏ lệnh cấm đạo.

* Nguyên nhân triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất: nhân nhượng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ, rảnh tay ở phía nam để đối phó với phong trào nông dân khởi nghĩa ở phía Bắc.

Chiến trường Gia Định 1859 - 1861

 

II. Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1873

1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ

- Tại Đà Nẵng: nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối hợp với quân triều đình chống giặc.

- Tại Gia Định: Phong trào kháng chiến của nhân dân sôi nổi. Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu của Pháp trên song Vàm Cỏ Đông (10/12/1861): Khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo làm địch thất điên bát đảo.

Trương Định nhận phong soái
Trương Định nhận phong soái

2. Kháng chiến lan rộng ra 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ

- Để lấy lại các tỉnh đã mất, triều đình Huế cử một phái bộ sang Pháp thương lượng nhưng thất bại. Lợi dụng sự bạc nhược của triều đình Huế, từ ngày 20 đến ngày 24/06/1867, quân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây không tốn một viên đạn.

- Nhân dân sáu tỉnh Nam Kỳ nêu cao tinh thần quyết tâm chống Pháp. Họ nổi lên khởi nghĩa khắp nơi.

- Các trung tâm kháng chiến được  thành lập ở Đồng Tháo Mười, Tây Ninh, Bến Tre,… với các lãnh tụ nổi tiến như Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Trung Trực,… Các nho sĩ dùng thơ văn để chiến đấu như Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị,…

Lược đồ những địa điểm nổ ra khởi nghĩa ở Nam Kỳ (1860-1875)
Lược đồ những địa điểm nổ ra khởi nghĩa ở Nam Kỳ (1860-1875)


* Nhận xét

- Triều Huế sợ giặc, bạc nhược, ký Hiệp ước cầu hòa, ra sức đàn áp lực lượng kháng chiến.

- Trong khi đó, nhân dân cương quyết chống giặc, sau năm 1862, phong trào nhân dân chống Pháp có tính độc lập với Triều đình như Trương Quyền, Phan Tôn,...

 * HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. Nêu nhận xét về tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược?

Trả lời 

Trước khi Thực dân Pháp nổ súng xâm lược, Việt Nam là một quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền và đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa nhưng chế độ phong kiến cũng đã bộc lộ những dấu hiệu của sự khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

2. Tại sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?

Trả lời 

Từ giữ thế kỉ XIX, thực dân Pháp cùng với các nước tư bản phương Tây chạy đua giành giật thị trường ở khu vực phương Đông và Đông Nam Á, trong đó Việt Nam có một vị trí chiến lược đặc biệt, giàu tài nguyên, khoáng sản và nguồn nhân công rẻ mạt, thêm vào đó là chế độ phong kiến ngày càng suy yếu.

3. Vì sao thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi tấn công đầu tiên?

Trả lời 

Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam rộng lớn của miền Trung, đông dân, trù phú lại có cửa biển sâu, tàu chiến Pháp dễ dàng hoạt động. Đà Nẵng chỉ cách Huế 100km, vì thế sau khi chiếm Đà Nẵng, thực dân Pháp có thể dùng nơi này làm bàn đạp tấn công ra Huế buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

4. Quân Pháp bước đầu đã bị thất bại ra sao?

Trả lời 

Khi Pháp tấn công Đà Nẵng, quân dân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương đã anh dũng chống trả không cho chúng tiến sâu vào nội địa. Quân Pháp bước đầu thất bại. Sau 5 tháng xâm lược, chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà.

5. Vì sao thực dân Pháp tấn công Gia Định?

Trả lời 

Thất bại trong âm mưu đánh nhanh thắng nhanh ở Đà Nẵng, quân Pháp đưa quân tiến đánh Gia Định nhằm:

- Chiếm vựa lúa Nam Bộ, cắt nguồn lương thực của triều đình Huế.

- Đi trước Anh một bước trong việc làm chủ các cảng quan trọng ở miền Nam.

- Chuẩn bị chiếm Cao Miên, dò đường sang miền Nam Trung Quốc.

6. Cho biết thực dân Pháp vấp phải những khó khăn gì khi tiến công Gia Định?

Trả lời 

Nhân dân địa phương đã tự động nổi lên đánh giặc khiến quân Pháp khốn đốn. Trong khi đó quân Pháp lại không nhận được viện trợ từ Pháp sang mà còn phải rút bớt quân sang Trung Quốc. Vì vậy số quân còn lại ở Gia Định chưa đến 1000 tên, phải dàn mỏng trên một phòng tuyến dài 10km.

7. Thái độ không kiên quyết chống giặc của triều đình Huế dẫn đến hậu quả gì?

Trả lời 

- Thái độ không kiên quyết chống giặc của triều đình Huế làm cho thực dân Pháp có điều kiện củng cố lực lượng và sau khi Hiệp ước Bắc Kinh được kí kết (25-10-1860), tạm thời kết thúc chiến tranh ở Trung Quốc, quân Pháp đã tập trung lực lượng, mở rộng việc đánh chiếm Gia Định.

- Rạng sáng ngày 24-2-1861, quân Pháp mở cuộc tấn công quy mô vào Đại Đồn, Chí Hòa, quân ta kháng cự mạnh mẽ nhưng  không thắng nổi hỏa lực của địch, Đại đồn Chí Hỏa thất thủ. Thừa thắng, quân Pháp lần lượt chiếm các tỉnh Định Tường, Biên Hòa và Vĩnh Long.

8. Nêu nội dung cơ bản của Hiệp ước 5-6-1862?

Trả lời 

- Triều đình thừa nhân quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định. Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn.

- Mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán.

- Cho phép người Pháp và người Tây ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây.

- Bồi thường cho Pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.

- Pháp sẽ "trả lại" thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều định buộc được dân chứng ngừng kháng chiến.

9. Những nguyên nhân nào khiến nhà Nguyễn kí kết Hiệp ước 5-6-1862?

Trả lời 

Nhà Nguyễn nhân nhượng với Pháp kí Hiệp ước 5-6-1862 nhằm bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ, rảnh tay ở phía Nam để đối phó với phong trào nông dân khởi nghĩa ở phía Bắc.

10. Hiệp ước 1862 vi phạm chủ quyền nước ta như thế nào?

Trả lời 

Hiệp ước đã vi phạm chủ quyền dân tộc : cắt đất cho giặc.

11. Em hãy trình bày cuộc kháng chiến của nhân dân ta trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp?

Trả lời 

- Khi nghe tin giặc Pháp nổ súng xâm lược nước ta, Đốc học Nam Định là Phạm Văn Nghị đã lập tức tập hợp 300 nghĩa binh, phần lớn là những học trò của ông khăn gói vào kinh đô xin vua giết giặc. Trong Nam, nhân dân tích cực phối hợp với triều đình đắp cao thêm thành lũy ở những nơi hiểm yếu, sẵn sàng kháng chiến.

- Tại Đà nẵng, nghĩa quân do Phan Gia Vĩnh chỉ huy đã phối hợp chặt chẽ với quân triều đình, đẩy lùi được nhiều cuộc tấn công của giặc.

- Ở Gia Định, trong khi quân đội triều đình chống cự yếu ớt, không chủ động đánh và "chạy dài"....thì nhân dân địa phương đã tự động tổ chức thành đội ngũ chỉnh tề kháng Pháp ngay từ khi chúng mới đặt chân đến đất liền. Tiêu biểu là toán quân 5000 người do Lê Huy (một võ quan bị thải hồi) và Trần Thiện Chính (một tri huyện bị cách chức) chỉ huy; hay đôi quân 6000 người do Dương Bình Tâm lãnh đạo. Họ đã chiến đấu dũng cảm hỗ trợ cho cuộc rút kui quả quân đội triều đình hoặc bao vây phục kích quấy phá đồn trại của giặc, không cho chúng đánh rộng ra.

- Càng đi sâu vào nội địa, phong trào kháng chiến của nhân dân càng dâng lên mạnh mẽ, các trung tâm kháng chiến xuất hiện ở khắp nơi "tỏa ra vô tận", thể hiện ý chí yêu nước nồng nàn của các sĩ phu, nhân dân miền Nam, trong đó chủ yếu là nông dân.

- Điển hình có các cuộc nổi dậy của Trương Định, Đỗ Trình Thoại, Nguyễn Thông, Văn Đạt, Hồ Huân Nghiệp, Trà Quý Bình, Trịnh Quang Nghị, Lưu Tấn Thiện, Lê Quang Dõng, Nguyễn Thành Ý ở Gò Công, Gia Định, Chợ Lớn, Tân An (từ 1865-1866); Nguyễn Trung Trực ở Rạch Giá (từ 1861-1868). Ngoài ra còn có rất nhiều văn thân tự mộ quân chống Pháp như Đỗ Quang, Âu Dương Lâm, Trần Xuân Hòa, Nguyễn Hữu Huân, Phan Văn Trị,..Họ phối hợp chặt chẽ với cuộc khởi nghĩa của Trương Định.

11. Tại Đà Nẵng và Gia Định, nhân dân ta đã kháng chiến chống thực dân Pháp như thế nào?

Trả lời 

- Hành động xâm lược của Pháp đã khiến cho nhân dân ta căm phẫn. Tại Đà Nẵng, nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối hợp chặt chẽ với quân triều đình chống giặc.

- Năm 1859, khi Pháp vào Gia Định, phong trào kháng chiến của nhân dân càng sôi nổi. Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy chiếc tài chiến Ét-pê-răng (Hy vọng) của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ Đông (10-12-1861).

12. Quan sát hình 85 (SGK trang 117), em hãy mô tả "Quang cảnh buổi lễ phong soái Trương Định"?

Trả lời 

Qua bức tranh, ta thấy buổi lễ Trương Định nhận phong soái diễn ra giản dị nhưng trang nghiêm tại một vùng nông thôn Nam Bộ dưới sự chứng kiến của đông đảo nhân dân. Họ làm một lễ đài bằng giix, trên đặt hương án, phía sáu có một bức trướng ghi bằng chữ "Bình Tây đại nguyên soái". Người đứng ở trung tâm bức tranh chính là Trương Định, ông đang giơ tay đón nhận thanh kiếm do một người gia có uy tín, đại diện nhân dân trao tặng.

13. Em có nhận xét gì về hành động của Trương Định và tác dụng của việc làm đó?

Trả lời 

Việc Trương Định kiên quyết phản đối sắc phong của triều đình và đứng về phía nhân dân chống giặc đã nhận được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng và gây kinh ngạc cho đại diện của triều đình, chính ông đã tập hợp quần chúng nhân dân chiến đấu dũng cảm dưới ngọn cờ Bình Tây đại nguyên soái, gây cho thực dân Pháp nhiều thiệt hại.

14. Nêu diễn biến cuộc khởi nghĩa của Trương Định?

Trả lời 

- Được nhân dân tôn làm Bình Tây nguyên soái, Trương Định không những không hạ vũ khí theo lệnh triều đình mà hoạt động ngày càng mạnh mẽ. Nghĩa quân theo ông rất đông.

- Để dập tắt cuộc khởi nghĩa này, tháng 2-1863, thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô vào căn cứ Tân Hòa (Gò Công). Sau 3 ngày chiến đấu liên tục, nghĩa quân rút lui, rồi về căn cứ ở Tân Phước. Được tay sai dẫn đường, quân địch mở cuộc tấn công bất ngờ. Bị thương nặng, Trương Định rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết (20-8-1864).

- Mặc dù bị tổn thất, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục. Trương Quyền (con trai Trương Định) đưa một bộ phận nghĩa quân lên Tây Ninh phối hợp với người Campuchia chống Pháp. Bộ phận còn lại chia thành các nhóm nhỏ, tỏa ra xây dựng các căn cứ khác.

15. Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình Huế đã có những hành động gì?

Trả lời 

- Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với thực dân Pháp, triều đình Huế vẫn tiếp tục tin tưởng vào "lương tâm, hảo ý" của thực dân Pháp nên đã ra lệnh triệt thoái các lực lượng kháng chiến, mở các cuộc vận động ngoại giao, cử phái bộ sang Pháp thương thuyết để chuộc lại các tỉnh đã mất.

- Đồng thời, triều đình Huế đã tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nông dân ở Trung Kì và  Bắc Kì, ngăn cản phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở Nam Kì.

16. Trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì?

Trả lời 

- Nhân dân sáu tỉnh Nam Kì nêu cao tinh thần quyết tâm chống Pháp. Họ nổi  lên khởi nghĩa ở khắp nơi.

- Nhiều trung tâm kháng chiến được lập  ra ở Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre, Vĩnh Long, Sa Đéc, Trà Vình, Rạch Giá, Hà Tiên với những lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân,... Trong số dố nhiều người thà chết chứ không chịu hợp tác với giặc. Lại có những người dùng văn thơ để chiến đấu như Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị,....

- Từ năm 1867 đến năm 1875, hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống Pháp còn tiếp tục nổ ra ở Nam Kì.

17. Em biết gì về hai lãnh tụ của nghĩa quân là Nguyễn Hữu Huân và Nguyễn Trung Trực?

Trả lời 

- Nguyễn Hữu Huân sinh năm 1813, đỗ đầu kì thi Hương năm 1852 nên gọi là thủ khoa Huân. Ông là người huyện Kiến Hưng, tỉnh Gia Tưởng (Nay thuộc tỉnh Tiền Giang). Đã hai lần bị giặc bắt, được thả ra ông lại tiếp tục chống Pháp. Khi bị giặc đưa đi hành hình, ông vẫn ung dung làm thơ.

- Nguyễn Trung Trực sinh năm 1838, là người xã Bình Đức, tỉnh Định Tường (nay thuộc tỉnh Long An). Ông thông hiểu chữ Hán, từng tham gia kháng chiến ở miền Đông, là người chỉ huy nghĩa quân đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông. Sau sang miền Tây lập căn cứ ở Hòn Chông (rạch Giá). Ông là người yêu nước, có chí khí. Khi bị giặc bắt đem ra chém, ông đã khảng khái nói : "Bao giờ ngườu Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây".

18. Lập niên biểu về những sự kiện chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta từ 1858 đến 1873?

Trả lời 

Thời gian Nội dung chính
1-9-1858 Pháp tấn công Đà Nẵng
17-2-1859 Pháp tấn công Gia Định
24-2-1861 Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa
10-12-1861 Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu giặc trên sông Vàm Cỏ Đông
5-6-1862 Triều đình Huế kí Hiệp ước Nhâm Tuất
2-1863 Pháp tấn công căn cứ  Tân Hòa (Gò Công)
20-8-1864 Trương Định hi sinh
20 ->24-6-1867 Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì
1867-1875 Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống Pháp nổ ra ở Nam Kì
Gửi câu hỏi cho chủ đề này Hỏi đáp, trao đổi bài
Loading...

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...