BÀI 2. CHẤT

I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU?

Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất (tinh khiết) có tính chất vật lí và hóa học nhất định.

Có những chất có sẵn trong tự nhiên như kim loại: vàng, bạc, đồng, nhôm, ... hoặc phi kim như: lưu huỳnh, cacbon, photpho, ...

Tuy nhiên có những chất do con người tổng hợp nên như: tơ sợi tổng hợp, chất dẻo, cao su, dược phẩm, thuốc nổ, ...

II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

1. Mỗi chất có những tính chất nhất định

Tính chất vật lí như: trạng thái (rắn, lỏng, khí), màu, mùi vị, tan hay không tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, ...

Tính chất hóa học như: biến đổi từ chất này thành chất khác.

Để biết được tính chất của các chất có thể: quan sát, làm thí nghiệm, dùng dụng cụ đo.

2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

- Giúp phân biệt chất này với chất khác.

- Biết cách sử dụng chất.

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.

III. CHẤT TINH KHIẾT

1. Hỗn hợp

Hỗn hợp là hợp chất của hai hay nhiều chất khác nhau. Ví dụ nước là một hỗn hợp gồm nước và các chất khác như muối khoáng, ...

2. Chất tinh khiết

Là chất chỉ có duy nhất một chất. Ví dụ nước cất là chất tinh khiết.

3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp. Ví dụ đun sôi hỗn hợp nước muối đến cạn thì phần hơi bay lên thu được là nước, phần còn lại chất tan không bay hơi là muối.

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI BÀI TẬP

1. a. Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    b. Vì sao nói được : ở đâu có vật thể, ở đó có chất ?

Giải :

a. Hai vật thể tự nhiên : nước, cây,...

     Hai vật thể nhân tạo : ấm nước, bình thủy tinh,...

b. Bởi vì, trong tự nhiên chất có mặt ở khắp nơi từ trong vật thể tự nhiên đến vật thể nhân tạo (bao gồm chất hay hỗn hợp một số chất). Do đó, ta có thể nói rằng, ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

2. Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :

a. Nhôm ;          b. Thủy tinh           c. Chất dẻo.

Giải

a. Nhôm : Ấm đun nước, muỗng ăn, lõi dây điện,...

b. Thủy tinh : Ly nước, chậu cà kiểng, mắt kính,...

c. Chất dẻo : Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa,...

3. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

a) Cơ thể người có 63 - 68% về khối lượng là nước.

b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

d) Áo may bằng sợi bông (95 - 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,...

Giải

- Vật thể : Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

- Chất : nước, than chì, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

4. Hãy so sánh tính chất : màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

Giải

Lập bảng so sánh :

 

Màu

Vị

Tính tan trong nước

Tính cháy

Muối ăn

Trắng

Mặn

Tan

Không

Đường

Nhiều màu

Ngọt

Tan

Cháy

Than

Đen

Không

Không

Cháy

5. Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp :

"Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được.....Dùng dụng cụ đo mới xác định được... của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải....."

Giải

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (thể, màu...)Dùng dụng cụ đo mới xác định được (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng...) của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (làm thí nghiệm...)"

6. Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

Giải

Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

7. a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn ?

Giải

   a. Giống nhau : đều là chất lỏng, không màu, có thể hòa tan các chất khoáng.

     Khác nhau : nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha chế được thuốc tiêm ; nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

    b. Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể, nước cất uống có thể chậm tiêu hóa hơn so với nước khoáng.

8. Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở - 183 oC. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí ?

Giải

Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở - 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ xuống của không khí đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến - 183 oC mới sôi, tách riêng được hai khí. 

Hỏi đáp

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...