Nội dung lý thuyết
- Nhóm chức carboxyl (-COOH) gồm nhóm hydroxy (–OH) liên kết với nhóm carbonyl (>C=O).
Ví dụ:

Ví dụ:

- Carboxylic acid có nhiều trong tự nhiên như trong thành phần của các loại trái cây, chúng gây ra vị chua và một số mùi quen thuộc.



- Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxyl (–OH) liên kết với nhóm carbonyl (>C=O).
- Acetic acid nguyên chất đông đặc ở 16oC tạo thành tinh thể giống nước đá được gọi là “Acetic acid băng".
Tên theo danh pháp thay thế của carboxylic acid đơn chức, mạch hở:
Ví dụ:


- Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol, aldehyde, ketone tương ứng vì có liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hoặc giữa nhiều phân tử.
- Nhờ khả năng tạo liên kết hydrogen với nước, các carboxylic acid đầu dãy tan vô hạn trong nước, độ tan giảm dần theo độ tăng chiều dài mạch carbon.
- Nhóm >C=O hút electron nên liên kết O-H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol.

- Trong dung dịch nước, carboxylic acid phân li theo cân bằng:
RCOOH RCOO- + H+
Ví dụ:
2(CH3)2CHCOOH + Ca → [(CH3)2CHCOO]2Ca + H2↑
HOOC–COOH + 2NaOH → NaOOC–COONa + 2H2O
2HCOOH + Na2CO3 → 2HCOONa + CO2↑ + H2O
2C2H5COOH + CuO → (C2H5COO)2Cu + H2O.
Ví dụ:
![]()
CH3COOH + C2H5OH \(\overset{H_2SO_4đ,t^o}{⇌}\) CH3COOC2H5 + H2O.
- Carboxylic acid có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như: thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, y tế, phẩm nhuộm, tổng hợp hữu cơ,…

- Formic acid được dùng làm chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, da, cao su, mạ điện, sáp và dung môi.
- Acetic acid được dùng để sản xuất các hợp chất vinyl acetate, acetic anhydride và acetate ester.
- Benzoic acid được dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, trong y học và công nghiệp dược phẩm.
- Acrylic acid và methacrylic acid dùng để tổng hợp polymer.
- Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.
CH3CH2OH + O2 \(\underrightarrow{mengiấm,20-30^{oC}}\) CH3COOH + H2O
- Oxi hóa không hoàn toàn các alkane tạo thành các carboxylic acid.
2R-CH2-CH2-R' + 5O2 \(\underrightarrow{xt,t^o}\) 2RCOOH + 2R'COOH + 2H2O
Ví dụ: Acetic acid được sản xuất từ butane (C4H10) có xúc tác ở nhiệt độ cao.
2C4H10 + 5O2 \(\underrightarrow{xt,180^oC,50bar}\) 4CH3COOH + 2H2O