Bài 15 : Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Nội dung lý thuyết

Các phiên bản khác

BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1. Bảo vệ môi trường

Có 2 vấn đề môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái: gia tăng thiên tai bão lũ, hạn hán và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu.

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: nước, không khí và đất 

2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a. Bão

* Hoạt động của bão ở Việt nam

- Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 11.

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Tháng có nhiều bão nhất là tháng 9, mùa bão dồn dập vào tháng 8,9,10 ( chiếm 70% số cơn bão)

- Nơi chịu ảnh hưởng mạnh của bão là ven biển miền Trung, đặc biệt là ven biển Bắc Trung Bộ

- Trung bình có 3- 4 cơn bão đổ bộ vào nước ta một năm ( năm nhiều lên đến 8-10 cơn)

 * Hậu quả của bão

- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), có thể lớn hơn đạt 500-600mm gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông

- Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế...

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

* Biện pháp phòng chống bão

-  Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão

-  Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.

- Sơ tán dân khi có bão mạnh.

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.

b. Ngập úng

-Nơi diễn ra: xảy ra ở các vùng đồng bằng, ĐBSH nghiêm trọng nhất ( do địa hình thấp, trũng,ít cửa sông; lưới sông dạng nan quạt, có đê, quá trình đô thị hoá mạnh)

- Nguyên nhân và mức độ ngập úng của các đồng bằng khác nhau

+ ĐBSH: mưa bão trên diện rộng, địa hình thấp, lũ tập trung, có hệ thống đê sông, biển bao bọc, mức độ đô thị hoá cao --> hệ thống hồ chứa giảm, hệ thống thoát nước quá tải

+ ĐBSCL: mưa, lũ nguồn, triều cường, địa hình thấp, phẳng

+ ĐB ven biển miền trung: mưa bão, nước biển dâng; lũ thượng nguồn dồn về

- Hậu quả

+ Hỏng các công trình gây thiệt hại vật chất

+ Thiệt hại mùa màng, sản xuất nông nghiệp

+ Đảo lộn đời sống vật chất, sinh hoạt người dân

- Biện pháp

+ Làm các công trình ngăn lũ và thủy triều

+ Bảo vệ rừng

c/ Lũ quét

- Nơi diễn ra: Diễn ra mạnh ở lưu vực sông, suối miền núi, nơi có địa hình dốc, chia cắt mạnh đặc biệt là những nơi rừng bị tàn phá nặng nề

Xảy ra bất ngờ, khó dự báo

- Thời gian

Tháng 6 - tháng 10 ( miền Bắc)

Tháng 10 - tháng 12 ( miền Nam)

- Hậu quả

+ Làm mất lớp phủ thực vật

+ Đất đai dễ xói mòn

- Biện pháp

+Quy hoạch các điểm dân cư, tránh xa các vùng có thể xảy ra lũ quét.

+ Sử dụng đất đai hợp lí và bảo vệ rừng.

+ Thực hiện các biện pháp kĩ thuật nông nghiệp, thuỷ lợi trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy bề mặt, xói mòn.

d/ Hạn hán

- Nơi diễn ra: ở các vùng ít mưa hoặc các vùng có mùa khô sâu sắc.

Hạn hán xảy ra thường xuyên hàng năm vào mùa khô, tại các vùng ít mưa: Yên Châu, Sông Mã, Mường Xén, Lục Ngạn, Cực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ...

- Hậu quả

+ Gây thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt.

+ Gây cháy rừng.

- Biện pháp

+Trồng rừng và bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn.

+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi: hồ chứa, đập...

đ/ Động đất

- Nơi xảy ra: Tây bắc, Đông Bắc, vùng ven biển Nam Trung Bộ

- Hậu quả: gây thiệt hại rất lớn về người và của.

3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thai chủ yếu.

- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen.

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu cuộc sống của con người.

- Phấn đấu đạt tới trạng thái dân số ổn định  dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên.

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường.