Violympic Vật lý 8 - Hỏi đáp

Câu 1:


Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào hai lực tác dụng vào vật không phải là hai lực cân bằng?

  • Một quả nặng treo trên một sợi dây, quả nặng chịu tác dụng của hai lực là lực căng của sợi dây và lực hút của trái đất.

  • Một viên gạch chuyển động trên mặt phẳng nghiêng, viên gạch chịu tác dụng của hai lực là lực hút của trái đất và lực ma sát.

  • Quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang, quyển sách chịu tác dụng của hai lực là lực hút của trái đất và phản lực của mặt bàn.

  • Một ô tô chuyển động thẳng đều, ô tô chịu tác dụng của hai lực là lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động.

Câu 2:


Tìm trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào là chuyển động không đều?

  • Chuyển động của một quả bóng đá lăn xuống dốc.

  • Chuyển động của kim phút đồng hồ.

  • Chuyển động của đầu cánh quạt khi quạt đang chạy ổn định.

  • Chuyển động quay của Trái Đất xung quanh trục của nó.

Câu 3:


Một khúc gỗ trôi trên sông, trong các kết luận dưới đây, kết luận nào không đúng?

  • Nếu chọn dòng nước làm mốc, thì khúc gỗ đang đứng yên so với dòng nước.

  • Nếu chọn bờ sông làm mốc, thì khúc gỗ đang chuyển động so với bờ sông.

  • Nếu chọn dòng nước làm mốc, thì khúc gỗ đang chuyển động so với dòng nước.

  • Nếu chọn khúc gỗ làm mốc, thì bờ sông đang chuyển động so với khúc gỗ.

Câu 4:


Một vật khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng nếu:

  • vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.

  • vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.

  • nếu vật đang đứng yên sẽ đứng yên và nếu vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

  • vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

Câu 5:


Tàu hỏa chuyển động với vận tốc 34km/h, ô tô con chuyển động với vận tốc 12 m/s, ô tô khách chuyển động với vận tốc 0,5km/phút. Phương tiện nào chuyển động nhanh nhất?

  • Ô tô con

  • Ô tô khách

  • Tàu hỏa

  • Chuyển động như nhau

Câu 6:


Một máy bay bay với vận tốc 700km/h từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội-TP Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao lâu?

  • 4h

  • 2h

  • 5h

  • 3h

Câu 7:


Trên sân trường, bạn Nam đá vào quả bóng làm quả bóng chuyển động. Ta nói bạn Nam đã tác dụng vào quả bóng một lực. Vậy điểm đặt của lực tác là ở……

  • mặt đất

  • quả bóng

  • chân người và mặt đất

  • chân bạn Nam

Câu 8:


Mộtchiếc thuyền chuyển động xuôi dòng từbến sông A đến bến sông B cách nhau 120km. Vận tốc của thuyền khi nước yện nặnglà 35km/h. Biết vận tốc dòng nước là 5km/h. Thờigian thuyền đến được bến B là...

  • 3h

  • 6h

  • 4h

  • 5h

Câu 9:


Một vật có khối lượng m = 3,6 kg buộc vào một sợi dây.Cần phải giữ dây với một lực bằng bao nhiêu để vật cân bằng?

  • 72N

  • 7,2N

  • 36N

  • 3,6N

Câu 10:


Đường từ nhà đến trường dài 2km. Nửa đoạn đường đầu Huy đi hết 11 phút. Huy nghỉ 5 phút. Đoạn đường tiếp theo Huy đi hết 8 phút.Vận tốc trung bình của Huy trên quãng đường từ nhà đến trường là:

  • 5m/s

  • 5km/h

  • 5km/phút

  • 6,3km/h

Được cập nhật 17/09 lúc 17:18 6 câu trả lời

 

Trong các phát biểu sau đây về lực đẩy Acsimet, phát biểu nào là đúng?

  • Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.

  • Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật theo mọi phương.

  • Lực đẩy Acsimet bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.

  • Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng ngược chiều với lực khác tác dụng lên vật đó.

Câu 2:

Kết luận nào sau đây không đúng?

  • Lực có thể vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động của vật.

  • Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động.

  • Lực là nguyên nhân làm biến dạng vật.

  • Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

Câu 3:

Trong các chuyển động sau, quỹ đạo của chuyển động nào là đường thẳng?

  • Bánh xe khi xe đang chuyển động.

  • Một viên đá được ném theo phưong nằm ngang.

  • Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.

  • Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.

Câu 4:

Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc

  • độ cao lớp chất lỏng phía trên.

  • khối lượng lớp chất lỏng phía trên.

  • thể tích lớp chất lỏng phía trên.

  • trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.

Câu 5:

Hai lọ thủy tinh giống nhau. Lọ A đựng nước, lọ B đựng dầu hỏa có cùng độ cao, biết . Áp suất tại đáy lọ A là p và lọ B là p’ thì:

  • Không so sánh được hai áp suất này

  • p < p’ vì

  • p = p’ vì độ sâu h = h’

  • p > p’ vì

Câu 6:

Chọn phát biểu sai: Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào:

  • thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

  • trọng lượng riêng của chất lỏng.

  • thể tích của phần vật bị nhúng trong chất lỏng.

  • trọng lượng riêng của vật bị nhúng trong chất lỏng.

Câu 7:

Một chiếc bàn tác dụng lên mặt sàn một áp suất , tổng diện tích của chân bàn tiếp xúc với mặt sàn là . Vậy trọng lượng của chiếc bàn đó là:

  • 3000N

  • 4000N

  • 6000N

  • 5000N

Câu 8:

Khi thả 1 kg nhôm, có trọng lượng riêng và 1kg chì trọng lượng riêng xuống cùng một chất lỏng thì lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?

  • Không đủ dữ liệu kết luận.

  • Chì

  • Bằng nhau

  • Nhôm

Câu 9:

Vì sao khí quyển có áp suất?

  • Vì không khí bao quanh Trái Đất.

  • Vì không khí có trọng lượng.

  • Vì không khí rất loãng.

  • Tất cả đều đúng.

Câu 10:

Một ống chứa đầy nước đặt nằm ngang. Tiết diện ngang của phần rộng là , của phần hẹp là .Lực ép lên pít tông nhỏ để hệ thống cân bằng lực nếu lực tác dụng lên pittông lớn là 3600N là

  • F = 1200N.

  • F = 2400N.

  • F = 3600N.

  • F = 3200N.

Được cập nhật 17/09 lúc 14:15 1 câu trả lời
Câu 1:

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào hai lực tác dụng vào vật không phải là hai lực cân bằng?

  • Một quả nặng treo trên một sợi dây, quả nặng chịu tác dụng của hai lực là lực căng của sợi dây và lực hút của trái đất.

  • Một viên gạch chuyển động trên mặt phẳng nghiêng, viên gạch chịu tác dụng của hai lực là lực hút của trái đất và lực ma sát.

  • Quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang, quyển sách chịu tác dụng của hai lực là lực hút của trái đất và phản lực của mặt bàn.

  • Một ô tô chuyển động thẳng đều, ô tô chịu tác dụng của hai lực là lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động.

Câu 2:

Anh Nam đi xe máy từ nhà đến nơi làm việc: thời gian đi trên đoạn đường đầu  là  giây; thời gian đi trên đoạn đường tiếp theo  là  giây. Công thức đúng để tính vận tốc trung bình của anh Nam đi trên đoạn đường từ nhà đến cơ quan là:

Câu 3:

Một vật nặng 3,4kg đặt trên bàn. Quyển sách vẫn giữ nguyên ở trạng thái đứng yên. Quyển sách chịu tác dụng của mấy lực và mỗi lực đó có độ lớn là bao nhiêu?

  • Chịu tác dụng của 2 lực cân bằng, mỗi lực có độ lớn là 34N.

  • Chịu tác dụng của lực hút trái đất có độ lớn là 34N.

  • Chịu tác dụng của lực hút trái đất có độ lớn là 3,4N.

  • Chịu tác dụng của 2 lực cân bằng, mỗi lực có độ lớn là 3,4N.

Câu 4:

Tìm trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào là chuyển động không đều?

  • Chuyển động của một quả bóng đá lăn xuống dốc.

  • Chuyển động của kim phút đồng hồ.

  • Chuyển động của đầu cánh quạt khi quạt đang chạy ổn định.

  • Chuyển động quay của Trái Đất xung quanh trục của nó.

Câu 5:

Một máy bay bay với vận tốc 700km/h từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội-TP Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao lâu?

  • 4h

  • 2h

  • 5h

  • 3h

Câu 6:

Mộtchiếc thuyền chuyển động xuôi dòng  từbến sông A đến bến sông B cách nhau 120km. Vận tốc của thuyền khi nước yện nặnglà 35km/hBiết vận tốc dòng nước là 5km/h. Thờigian thuyền đến được bến B là...

  • 3h

  • 6h

  • 4h

  • 5h

Câu 7:

Diễn tả bằng lời yếu tố của lực sau:

  • Điểm đặt tại A, phương nghiêng góc  so với phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 150N.

  • Điểm đặt tại A, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 150N.

  • Điểm đặt tại A, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 50N.

  • Điểm đặt tại A, phương nghiêng góc  so với phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 150N.

Câu 8:

Tàu hỏa chuyển động với vận tốc 34km/h, ô tô con chuyển động với vận tốc 12 m/s, ô tô khách chuyển động với vận tốc 0,5km/phút. Phương tiện nào chuyển động nhanh nhất?

  • Ô tô con

  • Ô tô khách

  • Tàu hỏa

  • Chuyển động như nhau

Câu 9:

Đường từ nhà đến trường dài 2km. Nửa đoạn đường đầu Huy đi hết 11 phút. Huy nghỉ 5 phút. Đoạn đường tiếp theo Huy đi hết 8 phút.Vận tốc trung bình của Huy trên quãng đường từ nhà đến trường là:

  • 5m/s

  • 5km/h

  • 5km/phút

  • 6,3km/h

Câu 10:

Một vật có khối lượng m = 3,6 kg buộc vào một sợi dây.Cần phải giữ dây với một lực bằng bao nhiêu để vật cân bằng?

  • 72N

  • 7,2N

  • 36N

  • 3,6N

Được cập nhật 14/09/2017 lúc 20:51 1 câu trả lời

I. TRẮC NGHIỆM khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Quả táo đang ở trên cây, năng lượng của quả táo thuộc dạng nào?

A. Thế năng đàn hồi

B. Thế năng hấp dẫn

C. Động năng

D. Không có năng lượng

Câu 2: Nước biển mặn vì sao?

A. Các phân tử nước biển có vị mặn.

B. Các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.

C. Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

D. Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

Câu 3. Người ta thường làm chất liệu sứ để làm bát ăn cơm, bởi vì:

A. Sứ lâu hỏng

B. Sứ rẻ tiền

C. Sứ dẫn nhiệt tốt

D. Sứ cách nhiệt tốt

Câu 4. Đối lưu là hình thức truyền nhiệt xảy ra chủ yếu

A. Chỉ ở chất khí

B. Chỉ ở chất lỏng

C. Chỉ ở chất khí và lỏng

D. Ở cả chất khí, chất lỏng và chất rắn.

II. TỰ LUẬN

Câu 5.Phát biểu định nghĩa nhiệt năng? Đơn vị đo nhiệt năng là gì?Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật?

Câu 6. Kể tên các hình thức truyền nhiệt ? Cho biết hình thức truyền nhiệt chủ yếu của các chất: rắn, lỏng, khí và chân không?

Câu 7. Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh ?

Câu 8. Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,6kg vào 200g nước, miếng đồng nguội đi từ 100oC xuống 30oC. Hỏi :

a) Nước nhận một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?

b) Nước nóng thêm bao nhiêu độ ?

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường xung quanh. Cho nhiệt dung riêng của đồng và của nước là 380J/kg.K và 4200J/ kg.K.

1 câu trả lời
Click để xem thêm, còn nhiều lắm! Gửi câu hỏi

...

Dưới đây là những câu hỏi có bài toán hay do Hoc24 lựa chọn.

Building.