Vẽ kĩ thuật

Bùi Thanh Tâm
Bùi Thanh Tâm 2 tháng 12 2020 lúc 21:24
https://i.imgur.com/kfGK0ye.png
Bình luận (0)
❄Tuyết💧trắng💧trong💧những💧hi💧vọng❄
❄Tuyết💧trắng💧trong💧những💧hi💧vọng❄ 18 tháng 11 2020 lúc 19:43

undefined

Bình luận (0)
Quynhh Chauu
Quynhh Chauu 30 tháng 10 2020 lúc 20:24

- côn xe đạp

- đinh vít trong xe đạp

- đai ốc trong xe đạp

- van xe đạp

Bình luận (0)
ミ★ღ๖ۣۜPhoenixღ ★彡
ミ★ღ๖ۣۜPhoenixღ ★彡 29 tháng 10 2020 lúc 22:31

M20 :

Trong lắp ghép máy móc, sản phẩm cơ khí, thi công xây dựng, lắp ghép nội thất…sự xuất hiện của bu lông ốc vít giúp kết nối các kết cấu lại với nhau tạo nên sự liên hoàn, liền mạch trong toàn bộ hệ thống. Bu lông ốc vít có vai trò cực kì quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống.

Căn cứ vào đường kính ngoài của ren hay còn gọi là Φ để phân chia ra các loại kích thước của bu lông. Ký hiệu này tương đương với “M” hoặc “d” trên hình vẽ. Vậy bu lông M20 tức là bu lông có đường kính ngoài của ren là 20mm.

Vì bu lông có nhiều độ dài khác nhau như 20mm, 30mm, 100mm, 200mm nên khi kí hiệu về sản phẩm bu lông, người ta thường kết hợp giữa đường kính ngoài của ren và chiều dài của bu lông là L (L Là khoảng cách di chuyển của trục ren khi nó quay được 1 vòng 360 ◦ ). Vậy 100 chính là kí hiệu chiều dài của bulong là 100mm. Tương tự với những kích thước khác như: M20x50, M20x200…

Với mỗi loại bu lông được kết hợp với ê cu và long đen tương ứng để đảm bảo sự phù hợp của kết cấu của ren.

Ký hiệu ren được ghi trên đường kích thước của đường kính ngoài ren.2. Ký hiệu ren gồm có:

+ Ký hiệu đặc trưng Prôfin của ren: Ví dụ: M; R; Tr...+ Đường kính danh nghĩa của ren (đường kính vòng đỉnh của ren ngoài hay đường kính vòng chân của ren lỗ), đơn vị đo là mm. Riêng ren ống lấy đường kính lòng ống làm kích thước danh nghĩa và đơn vị đo là inch.+ Bước ren (đối với ren một đầu mối) bước xoắn (đối với ren nhiều đầu mối),không phải ghi kích thước bước ren lớn; kích thước bước ren nhỏ được ghi sau kích thước danh nghĩa của ren và phân cách bởi dấu x.Kích thước của bước ren nhiều đầu mối được ghi trong ngoặc đơn, sau bước xoắn kèm theo kí hiệu P. Ví dụ: Tr 20 x 4 (P2).+ Hướng xoắn: Chú ý rằng ren có hướng xoắn phải thì trên ký hiệu ren không cần ghi hướng xoắn. Nếu hướng xoắn trái thì ghi kí hiệu LH.+ Cấp chính xác: Kí hiệu cấp chính xác của ren được ghi sau hướng xoắn của ren và phân cách bằng một gạch nối. Kí hiệu các miền dung sai của mối ghép ren được ghi bằng một phân số, trong đó tử số là miền dung sai của ren trong, mẫu số là miền dung sai của ren ngoài.

Một số ví dụ về ghi kí hiệu ren

M12: Ren hệ Met, bước lớn, đường kính danh nghĩa 12 mm;hướng xoắn phải. M14 x 1,5 Ren hệ Mét, bước nhỏ, đường kính danh nghĩa 14 mm, bước ren 1,5 mm M 24 x 4 (P2) LH: là ren hệ mét, hai đầu mối, đường kính danh nghĩa 24 mm bước xoắn 4 mm (bước ren 2 mm) hướng xoắn trái. Tr 30 x 4 – 5H: Ren thang, đường kính danh nghĩa 30mm, bước ren 4mm, cấp chính xác 5H. Sq 30 x 2 LH: Ren vuông một đầu mối, đường kính danh nghĩa 30 mm, bước xoắn bằng bước ren bằng 2 mm, hướng xoắn trái.

G1 3/4 x 1/11": Ren ống một đầu mối, đường kính ngoài 1" 3/4", bước ren 1/11" và ren có hướng xoắn phải.

Bình luận (0)
Đỗ Hồng Phước
Đỗ Hồng Phước 30 tháng 10 2020 lúc 5:47

So sánh trình tự đọc của các loại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp bàn vez nhà

Bình luận (0)
Loading...