Unit 1: My friends

Quang Nhân
Quang Nhân 8 giờ trước (20:11)

.

Bình luận (1)
Tuệ Lâm
Tuệ Lâm 8 giờ trước (20:35)

1.i /phone/you/friday evening/check/you/want/go

=> i will phone you on friday evening to check you want to go

2.life/countryside/simple/people/friendly/and/air /clean

=> Life in the countryside is simple, people are friendly and the air is clean

3.tom/surprised/sê you/ when/visit him?

=> Was Tom surprised at seeing you when you visited him?

4.friend/suggest/we/play/game/call/20questions/and/agree

=> A friend suggested playing a game called 20 questions and everyone agreed

5.foreigner/ask me/if/sa pa/be/southernviet nam/and/say/it/not be

=> The foreigner asked me if sa pa was in the southern viet nam and said it not to be

6.last year/we/spend/week/my son/and i/not want/leave

=> Last year we spent a week in My Son and I didn't want to leave

7.he /not want/anybody/know/that/he/be/here

=> he does not want anybody to know that he was here

8.brother/decide/spend/all /summer vacation/study/world heritage sites/vn

=> My brother decided to spend all his summer vacation to study abouth world heritage sites in vn

Bình luận (0)
Tuệ Lâm
Tuệ Lâm 1 tháng 1 lúc 20:39

1. It is 6:00 p.m. Mary is at home. She (have) ________is having_________dinner. She always (have) ________has_________ dinner with her family around 6 o’clock .

2. My friend (take) _______will be__________ a trip to Da Lat next week, and he plans (stay) ____to stay____________ there for a week.

3. He often (drink) ______drinks___________ coffee for breakfast, but today he (eat) ________is eating_________ some eggs.

4. Laura (be) ____________is_____ from Canada. She (speak) _________speaks________ English and French.

5. Minh (be) _________has been________ to Da Nang twice. He (visit) _________has visited________ a lot of places of interest in Da Nang.

Bình luận (0)
Ziang Ziang
Ziang Ziang 30 tháng 12 2020 lúc 19:03

1C

2C

3A

4B

5B

6A

7C hoặc D

8D

9D

10D

Bình luận (0)
Tuệ Lâm
Tuệ Lâm 30 tháng 12 2020 lúc 18:59

1. What’s .................. dinner? Ther is some rice and some meat.

A. at B. in C. for D. on

2. There is ................... bread on the table.

A. an B. a C. some D. two

3. What .................. your favorite food?

A. is B. does C. do D. are

4. I’m tired. I’d like .....................

A. sit down B. to sit down C. sitting down D. sit

5. When it’s hot, I’d like .......................

A. iced coffee B. ice coffee C. coffee ice D. coffee with ice

6. It’s twelve o’clock,Nam. Let’s ............... home.

A. go B. to go C. going D. goes

7. Tuan and I ................. badminton in the yard.

A. playing B. is playing C. are playing D. am playing

8. We are going to visit our grandparents ................... one week.

A. at B. on C. by D. for

9. ...................... weekends I often goto the countryside.

A. on B. in C. for D. at

10. Does it rain ................. in Britain during the summer?

A. everytime B. always C. whole D. all the time

Bình luận (0)
Vy Le
Vy Le CTV 22 tháng 12 2020 lúc 10:28

Tìm lỗi sai và sửa lại:

Do they enjoy to tell -> telling jokes?

Bình luận (0)
Phương Dung
Phương Dung 27 tháng 11 2020 lúc 22:15

Đề bài :Use the sets of words and phrases to make meaningful sentences

1.You/know/who invent/telephone?

Do you know who invented the telephone?

2.She/not complete/her report/yet.

She has not completed her report yet.

3.The fog/prevent/the light/take off

The fog prevents the light from taking off.

4.She/be/young/to/get married

She is too young to get married.

Bình luận (0)
Phương Dung
Phương Dung 27 tháng 11 2020 lúc 22:23

Đề bài:Fill in each blank with one suitable preposition

1.He worked ............at................ deaf-mutes Boston University

2.He thought very carefully and finnaly came .............up with............. a very important decision

3.The thief broke ..............down.............. the national bank

4.He was sent .........at........... prison

5.Children enjoy taking part ............in........... different activities after class

6.My father gave .........up............. smoking

7.She didn't go to school because she had to look...........after........... her younger sisters

8.He acused me ..........of............... stealing the money

9.This table is made .............of............. wood

10.My brother succeeded ...........in........... winning the race

Bình luận (0)
Nguyễn Gia Hưng
Nguyễn Gia Hưng 26 tháng 11 2020 lúc 10:09
I. INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU Good morning, ladies and gentlemens. (Chào buổi sáng quí ông/bà) Good afternoon, everybody (Chào buổi chiều mọi người.) I’m … , from [Class]/[Group]. (Tôi là…, đến từ…) Let me introduce myself; my name is …, member of group 1 (Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.) II. INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…) I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …) As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…) I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…) Nếu bạn vẫn chưa tự tin khi giới thiệu bản thân bằng tiếng anh, có thể xem clip này III. INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.) I’ll start with / Firstly I will talk about… / I’ll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với) Then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần) Next,… (tiếp theo ) And finally…(cuối cùng) IV. BEGINNING THE PRESENTATION – BẮT ĐẦU BÀI THUYẾT TRÌNH I’ll start with some general information about … (Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…) I’d just like to give you some background information about… (Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…) As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)

V. ORDERING – SẮP XẾP CÁC PHẦN

Firstly…secondly…thirdly…lastly… (Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…) First of all…then…next…after that…finally… (Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng ) To start with…later…to finish up… (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…) VI. FINISHING ONE PART… - KẾT THÚC MỘT PHẦN Well, I’ve told you about… (Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …) That’s all I have to say about… (Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …) We’ve looked at… (Chúng ta vừa xem qua phần …) VII. STARTING ANOTHER PART – BẮT ĐẦU MỘT PHẦN KHÁC. Now we’ll move on to… (Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…) Let me turn now to… (Để thôi chuyển tới phần…) Next… (Tiếp theo…) Let’s look now at…(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)

VIII. ENDING – KẾT THÚC

I’d like to conclude by… (Tôi muốn kết luật lại bằng cách …) Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.) That brings us to the end of my presentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)

IX. THANKING YOUR AUDIENCE. – CẢM ƠN THÍNH GIẢ

Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung) Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.) Well that’s it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.) Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.) May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)
Bình luận (0)
❄Tuyết💧trắng💧trong💧những💧hi💧vọng❄
❄Tuyết💧trắng💧trong💧những💧hi💧vọng❄ 25 tháng 11 2020 lúc 22:14

I. INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU Good morning, ladies and gentlemens. (Chào buổi sáng quí ông/bà) Good afternoon, everybody (Chào buổi chiều mọi người.) I’m … , from [Class]/[Group]. (Tôi là…, đến từ…) Let me introduce myself; my name is …, member of group 1 (Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.) II. INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…) I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …) As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…) I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…) Nếu bạn vẫn chưa tự tin khi giới thiệu bản thân bằng tiếng anh, có thể xem clip này III. INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.) I’ll start with / Firstly I will talk about… / I’ll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với) Then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần) Next,… (tiếp theo ) And finally…(cuối cùng) IV. BEGINNING THE PRESENTATION – BẮT ĐẦU BÀI THUYẾT TRÌNH I’ll start with some general information about … (Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…) I’d just like to give you some background information about… (Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…) As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)

V. ORDERING – SẮP XẾP CÁC PHẦN

Firstly…secondly…thirdly…lastly… (Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…) First of all…then…next…after that…finally… (Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng ) To start with…later…to finish up… (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…) VI. FINISHING ONE PART… - KẾT THÚC MỘT PHẦN Well, I’ve told you about… (Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …) That’s all I have to say about… (Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …) We’ve looked at… (Chúng ta vừa xem qua phần …) VII. STARTING ANOTHER PART – BẮT ĐẦU MỘT PHẦN KHÁC. Now we’ll move on to… (Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…) Let me turn now to… (Để thôi chuyển tới phần…) Next… (Tiếp theo…) Let’s look now at…(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)

VIII. ENDING – KẾT THÚC

I’d like to conclude by… (Tôi muốn kết luật lại bằng cách …) Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.) That brings us to the end of my presentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)

IX. THANKING YOUR AUDIENCE. – CẢM ƠN THÍNH GIẢ

Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung) Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.) Well that’s it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.) Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.) May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)
Bình luận (0)
Huỳnh Đức Dũng

Đề bài:Rewrite each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed above it

1.I can't drive a car because I'm only sixteen years old

=>I am not...................................

2.Let's play table tennis together in the afternoon

=>What...........................................

3.She is a good English speaker

=>She speaks................................

4.My mother spent a whole morning cooking for the party

=>It..................................................

5.He worked hard because he wanted to buy a car

=>He worked hard in ...........................

6.The last time she visited me was five months ago

=>She hasn't............................................

7.Minh began to collect stamps in 2000

=>Minh has......................................

8.Tam doesn't type as fast as she used to

=>Tam used........................................

9."Please turn dowm the radio for me,"said my father

=>My father asked ............................

10.We can't afford to buy the car.

=>The car..........................................

11."I'm sorry that I broke the glass,"said Peter

=>Peter apologized....................................

12.The news was so wonderful that she decided to have a celebration

=>It was..........................................

13.It's a pity I didn't aplly for that job

=>I wish...................................................

14.There's no need for you to talk so loudly

=>You don't ....................................................

15.It's time to prepare lunch

=>It's time for......................................................

Hoàng Hạnh Nguyễn
Hoàng Hạnh Nguyễn 24 tháng 11 2020 lúc 4:56

Đề bài:Rewrite each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed above it

1.I can't drive a car because I'm only sixteen years old

=>I am not old enough to drive a car.

2.Let's play table tennis together in the afternoon

=>What about playing table tennis together in the afternoon?

3.She is a good English speaker

=>She speaks English well.

4.My mother spent a whole morning cooking for the party

=>It took my mother a whole morning to cook for the party.

5.He worked hard because he wanted to buy a car

=>He worked hard in oder to to buy a car.

6.The last time she visited me was five months ago

=>She hasn't visited me for five months.

7.Minh began to collect stamps in 2000

=>Minh has collected stamps since 2000.

8.Tam doesn't type as fast as she used to

=>Tam used to type faster than she does.

9."Please turn dowm the radio for me,"said my father

=>My father asked me to turn dowm the radio.

10.We can't afford to buy the car.

=>The car is too expensive for us to buy.

11."I'm sorry that I broke the glass,"said Peter

=>Peter apologized for having broken the glass.

12.The news was so wonderful that she decided to have a celebration

=>It was such wonderful news that she decided to have a celebration.

13.It's a pity I didn't aplly for that job

=>I wish I had apllied for that job.

14.There's no need for you to talk so loudly

=>You don't need to talk so loudly.

15.It's time to prepare lunch

=>It's time for preparing lunch.

Bình luận (0)
Yến Nguyễn
Yến Nguyễn CTV 24 tháng 11 2020 lúc 9:18

1.I can't drive a car because I'm only sixteen years old

=>I am not......old enough to drive a car.............................

2.Let's play table tennis together in the afternoon

=>What..about playing table tennis together in the afternoon?...........................

3.She is a good English speaker

=>She speaks...English well.............................

4.My mother spent a whole morning cooking for the party

=>It.....took my mother a whole morning to cook for the party.............................................

5.He worked hard because he wanted to buy a car

=>He worked hard in ......order to buy a car.....................

6.The last time she visited me was five months ago

=>She hasn't.......visited me for five months.....................................

7.Minh began to collect stamps in 2000

=>Minh has....collected stamps since 2000..................................

8.Tam doesn't type as fast as she used to

=>Tam used....to type faster than now...................................

9."Please turn dowm the radio for me,"said my father

=>My father asked ..me to turn down the radio ..........................

10.We can't afford to buy the car.

=>The car..is so expensive that we can’t buy it.......................................

11."I'm sorry that I broke the glass,"said Peter

=>Peter apologized...for breaking the glass................................

12.The news was so wonderful that she decided to have a celebration

=>It was such wonderful news that she decided to have a celebration..........................................

13.It's a pity I didn't aplly for that job

=>I wish....I had applied for that job...............................................

14.There's no need for you to talk so loudly

=>You don't .....need to talk so loudly...............................................

15.It's time to prepare lunch

=>It's time for...us to prepare lunch..............................................

Bình luận (0)
KiKu Kun
KiKu Kun 16 tháng 10 2020 lúc 12:54

In my free time, I love to relax myself by listening to music and watching my favorite films. I study all day, so after 7PM is the only time that I can use for myself. I have a smart phone, so I can download a lot of songs from the Internet for free, and I usually hear them with my headphone. Sometimes when my parents are not at home, I turn on the loudspeakers to have the best experience with music, but most of the time I just listen in silence. Besides music, movies are my biggest love. When I am not listening to the songs, I turn on my computer and watch some of the lasted movies on the websites. Since most of the best films are from Europe and America, this is also a way for me to improve my English skills. I usually do not use the subtitle, and I try to hear directly what the actors and actresses are saying. My parents want me to read books to even learn in my free time, but I think I should do what I actually love to make myself comfortable.

Bình luận (0)
Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN