cho 66,6g hỗn hợp Al Fe vào phản ứng với dung dịch HCL thu được 32% khí hidro ở đkc, tính khối lượng mỗi kim loaoij trong hỗn hợp, tính % về khối lượng mỗi kim loại tròn hỗn hợp trên Theo dõi Báo cáo
cho 66,5g hỗn hợp Al Fe vào phản ứng với dung dịch HCL thu được 44,8 lit khí hidro ở đktc, tính khối lượng mỗi kim loaoij trong hỗn hợp, tính % về khối lượng mỗi kim loại tròn hỗn hợp trên
Gọi x,y lần lượt là số mol của Al và Fe
Ta có PTHH :
\(2Al+6HCl->2AlCl3+3H2\uparrow\)
xmol........................................3/2xmol
\(Fe+2HCl->FeCl2+H2\uparrow\)
y mol.....................................ymol
Ta có HPT : \(\left\{{}\begin{matrix}27x+56y=66,5\\\dfrac{3}{2}x+y=\dfrac{44,8}{22,4}\end{matrix}\right.=>\left\{{}\begin{matrix}x=0,8\\y=0,8\end{matrix}\right.\) => \(\left\{{}\begin{matrix}nAl=0,8\left(mol\right)\\nFe=0,8\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}mAl=0,8.27=21,6\left(g\right)\\mFe=66,5-21,6=44,9\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}\%mAl=\dfrac{21,6}{66,5}.100\%\approx38,85\%\\\%mFe=100\%-38,85\%=61,15\%\end{matrix}\right.\)
Vậy...
cho 6,225g gam hỗn hợp hai kim loại al và fe vào phản ứng hết với dung dịch hcl thu được 4,2 lít khí hidro ở đktc
a ) viết phương trình
b) tính phầm % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp trên ?
\(n_{H2}=\dfrac{4,2}{22,4}=0,1875\left(mol\right)\)
a) Pt : \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2|\)
2 6 2 3
a 1,5a
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2|\)
1 2 1 1
b 1b
b) Gọi a là số mol của Al
b là số mol của Fe
\(m_{Al}+m_{Fe}=6,225\left(g\right)\)
⇒ \(n_{Al}.M_{Al}+n_{Fe}.M_{Fe}=6,225g\)
⇒ 27a + 56b = 6,225g
Theo phương trình : 1,5a + 1b = 01875(2)
Từ(1),(2) ta có hệ phương trình :
27a + 56b = 6,225g
1,5a + 1b = 0,1875
⇒ \(\left\{{}\begin{matrix}a=0,075\\b=0,075\end{matrix}\right.\)
\(m_{Al}=0,075.27=2,025\left(g\right)\)
\(m_{Fe}=0,075.56=4,2\left(g\right)\)
0/0Al = \(\dfrac{2,025.100}{6,225}=32,53\)0/0
0/0Fe = \(\dfrac{4,2.100}{6,225}=67,47\)0/0
Chúc bạn học tốt
Cho 50g hỗn hợp gồm Mg và Cu vào dung dịch Hcl dư. Sau phản ứng thu được 13,44g lít khí hidro ở đktc
a, tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b, tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
PTHH: \(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
\(n_{H_2}=\dfrac{13,44}{22,4}=0,6\left(mol\right)\)
Theo PTHH: \(n_{Mg}=n_{H_2}=0,6\left(mol\right)\)
=> \(m_{Mg}=0,6.24=14,4\left(g\right)\)
=> \(m_{Cu}=50-14,4=35,6\left(g\right)\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%Mg=\dfrac{14,4}{50}.100=28,8\%\\\%Cu=\dfrac{35,6}{50}.100=71,2\%\end{matrix}\right.\)
\(n\)H2 =\(\dfrac{13,44}{22,4}\) =0,6(mol)
PTHH:
Mg +HCl →MgCl2 + H2
0,6 mol ←0,6 mol
a) \(m\)Mg =0,6. 24 =14,4(g)
\(m\)Cu= 50- 14,4= 35,6(g)
b)\(m\)%Mg= \(\dfrac{14,4}{50}\).100%= 28,8%
\(m\)%Cu=100%- 28,8%= 71,2%
cho 2 gam hỗn hợp gồm Zn và Ag vào dung dịch HCl dư . Sau phản ứng thu đc 4,48l khí hidro ở đktc
a, tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b,tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
a, PT: \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
Ta có: \(n_{Zn}=n_{H_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Zn}=0,2.65=13\left(g\right)\)
Bạn xem lại xem đề cho bao nhiêu gam hỗn hợp nhé, vì mZn đã bằng 13 (g) rồi.
cho 20 gam hỗn hợp gồm Zn và Ag vào dung dịch HCl dư . Sau phản ứng thu đc 4,48l khí hidro ở đktc
a, tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b,tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
a, \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
\(n_{H_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{Zn}=n_{H_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{Zn}=0,2.65=13\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{Ag}=20-13=7\left(g\right)\)
b, \(\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Zn}=\dfrac{13}{20}.100\%=65\%\\\%m_{Ag}=100-65=35\%\end{matrix}\right.\)
Bài 2: Cho 10 gam hỗn hợp Cu, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch acid HCl 14%, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí ( đkc). al Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp b/ Tính khối lượng dung dịch acid cần dùng cho phản ứng.
\(a,PTHH:Zn+2HCl\to ZnCl_2+H_2\\ \Rightarrow n_{Zn}=n_{H_2}=\dfrac{3,7185}{24,79}=0.,15(mol)\\ \Rightarrow m_{Zn}=0,15.65=9,75(g)\\ \Rightarrow \%_{Zn}=\dfrac{9,75}{10}.100\%=97,5\%\\ \Rightarrow \%_{Cu}=100\%-97,5\%=2,5\%\\ b,n_{HCl}=2n_{H_2}=0,3(mol)\\ \Rightarrow m_{dd_{HCl}}=\dfrac{0,3.36,5}{14\%}=78,21(g)\)
Bài 2: Cho 10 gam hỗn hợp Cu, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch acid HCl 14%, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí ( đkc). al Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp b/ Tính khối lượng dung dịch acid cần dùng cho phản ứng.
Cho 18g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Ag tác dụng với dung dịch HCl 28%, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí (đkc).
a) Tính khối lượng dung dịch acid HCl cần dùng.
b) Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
\(a,n_{H_2}=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3(mol)\\ PTHH:Mg+2HCl\to MgCl_2+H_2\\ \Rightarrow n_{HCl}=2n_{H_2}=0,6(mol)\\ \Rightarrow m_{CT_{HCl}}=0,6.36,5=21,9(g)\\ \Rightarrow m_{dd_{HCl}}=\dfrac{21,9}{28\%}=78,21(g)\\ b,n_{Mg}=n_{H_2}=0,3(mol)\\ \Rightarrow m_{Mg}=0,3.24=7,2(g)\\ \Rightarrow {\%}_{Mg}=\dfrac{7,2}{18}.100{\%}=40\%\\ \Rightarrow {\%}_{Ag}=60\%\)
Câu 1. Cho 11 g hỗn hợp Al, Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H,SO4 đặc nóng thu được 11,1555 L SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc ) và dung dịch A. Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Ta có: 27nAl + 56nFe = 11 (1)
\(n_{SO_2}=0,45\left(mol\right)\)
BT e, có: \(3n_{Al}+3n_{Fe}=2n_{SO_2}=0,9\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Al}=0,2\left(mol\right)\\n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Al}=\dfrac{0,2.27}{11}.100\%\approx49,09\%\\\%m_{Fe}\approx50,91\%\end{matrix}\right.\)
cho 10 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Mg và Cu vào dung dịch HCl loãng dư , sau phản ứng thu được 7,437 lít khí (đkc). tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
\(n_{H_2}=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3mol\\ Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\\ n_{Mg}=n_{H_2}=0,3mol\\ m_{Mg}=0,3.24=7,2g\\ m_{Cu}=10-7,3=2,8g\)