Câu 17 (1,5đ): Hòa tan 2,8 g Ion (Fe) bằng dung dịch hydrocloric acid (HCl) . a. Viết phương trình hóa học. b. Tính thể tích khí hydrogen thoát ra (ở đkc)? c. Hoà tan 2,8 gam Fe trên vào 50 ml dung dịch HCl 3,5 M. Sau phản ứng chất nào dư.
Hòa tan hết 18,4g hỗn hợp Fe và FeO cần dung vừa đủ 300g dung dịch HCl, thu được dung dịch dịch X và 4,48 lít khí thoát ra ở (ĐKC)
a. Viết phương trình hóa học .
b. Tính phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp trên .
c. Tính C% muối trong dung dịch X .
( Cho Fe = 56, O = 16, S= 32, H= 1, Cl = 35,5 , N = 14, C = 12)
a.Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
0.2 0.4 0.2 0.2
FeO + 2HCl -> FeCl2 + H2O
0.1 0.2 0.1
b.nH2 = 0.2 mol
mFe = \(0.2\times56=11.2g\) => \(\%mFe=\dfrac{11.2\times100}{18.4}=60.9\%\)
c.mFeO = 18.4 - 11.2 = 7.2g => nFeO = 0.1mol
mdd sau phản ứng: mFe + mFeO + mHCl - mH2
= 18.4 + 300 - 0.2\(\times2=318g\)
\(C\%FeCl2=\dfrac{0.3\times127\times100}{318}=11.98\%\)
Câu 7. Trong dãy biến hóa sau:
Fe2O3 --c--> X --cl2--> Y --NaOH-->Z
Viết phương trình hóa học và xác định X,Y,Z.
Bài 8: Hòa tan hoàn toàn 22 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch HCl, vừa
đủ thì thu được 19,832 lít khí thoát ra (ở đkc).
a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
b. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCI đã sử dụng.
Bài 9. Hòa tan hoàn toàn 27,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch 11,50 loãng, vừa đủ thì thu được 17,353 lít khí thoát ra (ở đkc)
a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X 6 Tính nồng độ độ mol/lít của dung dịch H,SO, đã sử dụng.
b. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCI đã sử dụng.
Cho 16,25 gam zinc (Zn) tan hoàn toàn trong dung dịch hydrochloric acid (HCl).
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b. Tính thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn.
c. Tính khối lượng acid tham gia phản ứng.
Cho Zn = 65, H = 1, Cl =35,5.
\(a\)) \(PTHH:Zn+2HCl\underrightarrow{t^o}ZnCl_2+H_2\)
0,25 0,5 0,25 0,25
b) nZn=\(\dfrac{m}{M}=\dfrac{16,25}{65}=0,25\left(mol\right)\)
\(V_{H_2}=n.22,4=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)
c) \(m_{HCl}=n.M=0,5.36,5=18,25\left(g\right)\)
hoà tan hoàn toàn 5.6 gam fe trong dung dịch hydrochloric acid (HCL) dư, thu được muối iron (II) chloric (FeCl2) và khí hydrogen.
a) viết phương trình hoá học xảy ra.
b) tính thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn và khối lượng muối iron (II) chloric (FeCl2)
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, Ta có: \(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{FeCl_2}=n_{H_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
\(m_{FeCl_2}=0,1.127=12,7\left(g\right)\)
Hoà tan hoàn toàn 5,28 gam magnesium Mg vào 200 gam dung dịch hydrochloric acid HCl a) Viết PTHH và tính thể tích khí thoát ra (đkc) b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch HCl đã dùng c) Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch sau phản ứng
\(a)Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\\ n_{Mg}=\dfrac{5,28}{24}=0,22mol\\ Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\\ 0,22...0,44........0,22........0,22\\ V_{H_2\left(đkc\right)}=0,22.24,79=5,4538l\\ b)C_{\%HCl}=\dfrac{0,44.26,5}{200}\cdot100=8,03\%\\ c)C_{\%MgCl_2}=\dfrac{0,22.95}{200+5,28}\cdot100\approx10,18\%\)
- PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
- Ta có: \(n_{Fe}=\dfrac{8,4}{56}=0,15\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Fe}=0,15\left(mol\right)\Rightarrow V_{H_2}=0,15.22,4=3,36\left(l\right)\)
- PT: \(2H_2+O_2\underrightarrow{t^o}2H_2O\)
Theo PT: \(n_{O_2}=\dfrac{1}{2}n_{H_2}=0,075\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{O_2}=0,075.22,4=1,68\left(l\right)\Rightarrow V_{kk}=\dfrac{V_{O_2}}{20\%}=8,4\left(l\right)\)
Hòa tan hoàn toàn 8 gam SO3 vào nước thu được 200 ml dung dịch X.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch X.
b) Cho 2,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch X, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàntoàn. Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.
a. \(n_{SO_3}=\dfrac{8}{80}=0,1\left(mol\right)\)
\(C_M=\dfrac{0,1}{200}=0,0005\left(mol\text{/}l\right)\)
Cho 16,8 gam Fe vào bình đựng dung dịch axit clohidric (HCL) loãng thu được dung dịch Fe Cl2 và khí video ở đktc a. Viết phương trình hóa học xảy ra b. Tính khối lượng axit HCl tham gia phản ứng c. Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc
\(a.Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)
b. số mol của 16,8 gam Fe:
\(n_{Fe}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{16,8}{56}=0,3\left(mol\right)\)
Khối lượng của HCl:
\(m_{HCl}=n.M=0,6.36,5=21,9\left(g\right)\)
c.Thể tích khí Hiđro (đktc):
\(V_{H_2}=n.22,4=0,3.22,4=6,72\left(l\right)\)
hòa tan hết 2,8 g fe bằng lượng vừa đủ dung dịch hcl 1m. a, tính thể tích khí H2 thu dc b, tính thể tích dung dịch hcl 1m đã dùng c, tính khối lượng muối thu dc
\(n_{Fe}=\dfrac{2,8}{56}=0,05\left(mol\right)\)
PTHH :
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
0,05 0,1 0,05 0,05
\(V_{H_2}=0,05.22,4=1,12\left(l\right)\)
\(V_{HCl}=\dfrac{n}{C_M}=\dfrac{0,1}{1}=0,1\left(l\right)\)
\(m_{FeCl_2}=0,05.127=6,35\left(g\right)\)
Cho kim loại Fe hoà tan hoàn toàn trong 200g dung dịch HCl 18,25% thu được FeCl2 và H2
a) Viết phương trình hoá học xảy ra
b)Tính khối lượng FeCl2 tạo thành
c) Tính thể tích H2 thoát ra (đkc)
(Fe=56, Cl=35,5)
\(a)Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\\ b)n_{HCl}=\dfrac{200.18,25\%}{100\%.36,5}=1mol\\ n_{FeCl_2}=n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=1:2=0,5mol\\ m_{FeCl_2}=0,5.127=63,5g\\ c)V_{H_2}=0,5.24,79=12,395l\)
\(C\%_{ddHCl}=\dfrac{m_{HCl}}{m_{ddHCl}}.100\%\)
\(\Leftrightarrow m_{HCl}=\dfrac{C\%_{ddHCl}.m_{ddHCl}}{100\%}\)
\(\Leftrightarrow m_{HCl}=\dfrac{18,25\%.200}{100\%}\)
\(\Rightarrow m_{ddHCl}=36,5g\)
\(n_{HCl}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{36,5}{36,5}=1mol\)
PTHH: Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2
TL: 1 2 1 1
mol: 0,5 \(\leftarrow\) 1 \(\rightarrow\) 0,5 \(\rightarrow\) 0,5
\(a.m_{FeCl_2}=n.M=0,5.127=63,5g\)
\(c.V_{H_2}=n.22,4=0,5.22,4=11,2l\)