ở người, allele HBA quy định hồng cầu bình thường, allele HBS quy định hồng cầu hình liềm. Biết rằng allele này đồng trội. Trong máu của người dị hợp tử về cặp allele nói trên có hồng cầu bình thường hay hồng cầu hình liềm?
Ở một loài côn trùng, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele
B quy định mắt dẹt trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt tròn. Hai gene này nằm trên hai cặp NST
thường khác nhau. Một nhà khoa học cho 2 cặp đực – cái đều có kiểu hình thân xám, mắt dẹt giao phối.
Trên lý thuyết, có bao nhiêu cách thực hiện có thể có?
16 cách. Đực có 4 kiểu gen có thể có: AABB, AaBb, AABb,AaBB cái cũng vậy, cho kết hợp với nhau cho ra 16 trường hợp
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa màu trắng. Cho các cây thân cao, hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 1200 cây thân cao, hoa màu đỏ; 150 cây thân cao, hoa màu trăng: 200 cây thân thấp, hoa màu đỏ; 50 cây thân thấp, hoa màu trắng. Biết các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. - Xác định kiểu gen của (P). - Nếu cho (P) giao phấn ngẫu nhiên thì theo lý thuyết, tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng ở F, là bao nhiêu
Trong loài cây này, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Các gen phân li độc lập. Tỷ lệ cây F1 theo kiểu hình là 1200 thân cao, hoa đỏ : 150 thân cao, hoa trắng : 200 thân thấp, hoa đỏ : 50 thân thấp, hoa trắng (tương đương tỷ lệ 24 : 3 : 4 : 1). Ta có thể phân tích từng gen: • Xét gen A: số cây thân cao F1 là 1350, thấp là 250, tỷ lệ 27 : 5. Gời x là tỷ lệ cây AA trong quần P, (1 – x) là tỷ lệ cây Aa. Khi tự thụ phấn, cây AA cho 100 % thân cao, cây Aa cho tỷ lệ 3 – 1 thấp. Thiết lập phương trìn h (3 + x)/(1 ‑ x) = 27/5 suy ra x = 3/8. Như vậy trong quần P có 3/8 cây AA và 5/8 cây Aa. • Xét gen B: số cây hoa đỏ F1 là 1400, hoa trắng là 200, tỷ lệ 7 : 1. Gời y là tỷ lệ cây BB trong quần P, (1 – y) là tỷ lệ cây Bb. Khi tự thụ phấn, cây BB cho 100 % hoa đỏ, cây Bb cho tỷ lệ 3 – 1 hoa trắng. Giải phương trìn (3 + y)/(1 ‑ y) = 7/1 suy ra y = 1/2. Như vậy trong quần P có 1/2 cây BB và 1/2 cây Bb. Vì hai cặp gen phân li độc lập, kiểu gen của quần P (thân cao, hoa đỏ) gồm bốn loại với tỷ lệ: - 3/16 cây AA BB (thuần chủng về cả hai gen); - 3/16 cây AA Bb; - 5/16 cây Aa BB; - 5/16 cây Aa Bb. Khi tự thụ phấn từng kiểu gen theo tỷ lệ như trên và gộp kết quả, ta thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình 24 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 4 cây thấp, hoa đỏ : 1 cây thấp, hoa trắng (như bạng quan sát). Nếu chọn các cây F1 giao phối ngẦu nhiên với nhau, tỷ lệ cây thấp, hoa trắng ở F2 sẽ bằng (1/4 × 1/4) = 1/16 mỗi lần lai giữa hai kiểu gen Aa Bb; tuy nhiên do quần F1 có nhiều kiểu gen khác nhau, tỷ lệ cây thấp, hoa trắng F2 thực tế sẽ là 1/32 (tương đồng với 50/1600), theo kết quả đã tính được ỡ phân tích trên.
Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm gây ra bởi một đột biến nguyên khung khiến alen HbA chuyển thành alen HbS, khi nói về hiện tượng này, có bao nhiêu phát biểu dưới đây chính xác?
I. Phân tử mARN mà hai alen tạo ra có chiều dài bằng nhau.
II. Sản phẩm chuỗi polypeptide do 2 alen tạo ra có trình tự khác nhau.
III. Đột biến gen dẫn tới thay đổi cấu trúc bậc I của protein mà alen mã hóa, từ đó làm thay đổi cấu trúc bậc cao hơn, làm giảm chức năng dẫn đến gây bệnh
IV. Người dị hợp tử về cặp alen kể trên tạo ra tất cả hồng cầu hoàn toàn bình thường và người này không bị bệnh.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án A
Xét các phát biểu:
I sai, tốc độ khuếch tán khí qua bề mặt trao đổi khí tỉ lệ nghịch với độ dày của bề mặt traođổi: bề mặt trao đổi càng mỏng thì trao đổi càng nhanh
II sai, các tế bào trao đổi khí trực tiếp qua hệ thống ống khí, hệ tuần hoàn không tham gia vận chuyển khí
III đúng, vì phổi chim có cấu tạo hệ thống ống khí, ngoài ra còn có các túi khí
IV đúng, VD: khi hít vào oxi chiếm 20,96% ; khi thở ra oxi chiếm 16,4%
Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm gây ra bởi một đột biến nguyên khung khiến alen HbA chuyển thành alen HbS, khi nói về hiện tượng này, có bao nhiêu phát biểu dưới đây chính xác?
I. Phân tử mARN mà hai alen tạo ra có chiều dài bằng nhau.
II. Sản phẩm chuỗi polypeptide do 2 alen tạo ra có trình tự khác nhau.
III. Đột biến gen dẫn tới thay đổi cấu trúc bậc I của protein mà alen mã hóa, từ đó làm thay đổi cấu trúc bậc cao hơn, làm giảm chức năng dẫn đến gây bệnh
IV. Người dị hợp tử về cặp alen kể trên tạo ra tất cả hồng cầu hoàn toàn bình thường và người này không bị bệnh.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Xét các phát biểu:
I đúng, vì đây là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit nên chiều dài mARN không thay đổi
II đúng
III đúng
IV sai, người dị hợp tử về gen này tạo ra cả hồng cầu hình liềm và hồng cầu bình thường
Chọn C
Những người có kiểu gen dị hợp về hemoglobin hình lưỡi liềm có ưu thế chọn lọc ở những vùng sốt rét lưu hành. Những người mắc bệnh hồng cầu lưỡi liềm thường chết, hệ số chọn lọc các đồng hợp tử có kiểu hình bình thường là 0,1. Tần số alen hồng cầu hình lưỡi liềm khi quần thể ở trạng thái cân bằng là:
A. 0,09
B. 0,91
C. 0,17
D. 0,83
Đáp án A
Nếu dị hợp tử có ưu thế chọn lọc so với các đồng hợp tử thì tần số alen lặn ở trạng thái cân bằng được tính theo công thức
trong đó s1, s2 là hệ số chọn lọc của đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn.
Cách giải:
Tần số alen lặn là
![]()
Những người có kiểu gen dị hợp về hemoglobin hình lưỡi liềm có ưu thế chọn lọc ở những vùng sốt rét lưu hành. Những người mắc bệnh hồng cầu lưỡi liềm thường chết, hệ số chọn lọc các đồng hợp tử có kiểu hình bình thường là 0,1. Tần số alen hồng cầu hình lưỡi liềm khi quần thể ở trạng thái cân bằng là:
A. 0,09
B. 0,91
C. 0,17
D. 0,83
. Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Nếu dị hợp tử có ưu thế chọn lọc so với các đồng hợp tử thì tần số alen lặn ở trạng thái cân bằng được tính theo công thức:s1s1+s2s1s1+s2 trong đó s1, s2 là hệ số chọn lọc của đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn.
Cách giải:
Tần số alen lặn là 0,10,1+1=0,090,10,1+1=0,09
Chọn A
Ở người, bệnh hồng cầu hình liềm HbS làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm dẫn đến xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thế. Bệnh do đột biến điểm ở gen quy định chuỗi β hêmôglôbin. Kiểu gen đồng hợp tử về gen đột biến làm cho 100% hồng cầu hình liềm. Khi quan sát tiêu bản tế bào máu của bệnh nhân, người ta thấy hình ảnh sau:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về người này?
I. Người bệnh mang kiểu gen dị hợp về gen bệnh.
II. Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này
mắc bệnh là 1/2
III. Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này
không mắc bệnh là 1/3
IV. Bằng cách quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của người bệnh có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Tiêu bản có cả hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm → kiểu gen dị hợp Hb^AHb^S → I đúng
II, nếu người này lấy người bị bệnh Hb^AHb^S × Hb^AHb^S → Xác suất sinh ra người con bị bệnh là 1/4 → II sai; khả năng con không mắc bệnh là 1/4 Hb^AHb^A → III sai
IV bệnh này do đột biến gen nên không thể phát hiện qua quan sát tiêu bản NST → IV sai
Chọn C
Ở người, bệnh hồng cầu hình liềm HbS làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm dẫn đến xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thế. Bệnh do đột biến điểm ở gen quy định chuỗi β hêmôglôbin. Kiểu gen đồng hợp tử về gen đột biến làm cho 100% hồng cầu hình liềm. Khi quan sát tiêu bản tế bào máu của bệnh nhân, người ta thấy hình ảnh sau:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về người này?
I. Người bệnh mang kiểu gen dị hợp về gen bệnh.
II. Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này
mắc bệnh là 1/2
III. Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này
không mắc bệnh là 1/3
IV. Bằng cách quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của người bệnh có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Đáp án C
Tiêu bản có cả hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm → kiểu gen dị hợp HbAHbS → I đúng
II, nếu người này lấy người bị bệnh HbAHbS × HbAHbS → Xác suất sinh ra người con bị bệnh là 1/4 → II sai; khả năng con không mắc bệnh là 1/4 HbAHbA → III sai
IV bệnh này do đột biến gen nên không thể phát hiện qua quan sát tiêu bản NST → IV sai
Ở người, bệnh hồng cầu hình liềm HbS làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm dẫn đến xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thế. Bệnh do đột biến điểm ở gen quy định chuỗi β hêmôglôbin. Kiểu gen đồng hợp tử về gen đột biến làm cho 100% hồng cầu hình liềm. Khi quan sát tiêu bản tế bào máu của bệnh nhân, người ta thấy hình ảnh sau:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về người này?
I. Người bệnh mang kiểu gen dị hợp về gen bệnh.
II. Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này
mắc bệnh là 1/2
III. Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này
không mắc bệnh là 1/3
IV. Bằng cách quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của người bệnh có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Đáp án C
Tiêu bản có cả hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm → kiểu gen dị hợp HbAHbS → I đúng
II, nếu người này lấy người bị bệnh HbAHbS × HbAHbS → Xác suất sinh ra người con bị bệnh là 1/4 → II sai; khả năng con không mắc bệnh là 1/4 HbAHbA → III sai
IV bệnh này do đột biến gen nên không thể phát hiện qua quan sát tiêu bản NST → IV sai