Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài

Những câu hỏi liên quan
Nguyệt Linh
Xem chi tiết
Huy Thắng Nguyễn
20 tháng 7 2018 lúc 11:25

Find and correct 11 mistakes:

It's 12:30 and I sit -> am sitting in the library right now. My classmates are eating lunch together, but I'm not hungry yet. At home, we eat never -> never eat this early. Today our journal topic is culture shock. It's a good topic for me right now because I'm be-ing -> \(\varnothing\) pretty homesick. I miss my old routine. At home we always are eating -> eat a big meal at 2:00 in the afternoon. Then we rest. But here in Toronto I'm having -> I have a 3:00 conversation class. Every day, I almost fall asleep in class, and my teacher ask -> asks me. "Are you bored?" Of course I'm not bored. I just need my afternoon
nap! This class always is -> is always fun. This semester, we work -> are working on a project with video cameras. My team is filming groups of people from different cultures. We are analyze -> analyzing "social distance." That means how close to each other these people stand. According to my new watch, it's 12:55, so I leave -> am leaving now for my 1:00 class. Teachers here really aren't liking -> don't like tardiness!

lethucuyen
21 tháng 7 2018 lúc 21:42

Find and correct 11 mistakes:

It's 12:30 and I am sitting in the library right now. My classmates are eating lunch together, but I'm not hungry yet. At home, we never eat this early. Today our journal topic is culture shock. It's a good topic for me right now because I'm (bỏ be-ing) pretty homesick. I miss my old routine. At home we are always eating a big meal at 2:00 in the afternoon. Then we rest. But here in Toronto I'm having a 3:00 conversation class. Every day, I almost feel asleep in class, and my teacher ask me. "Are you bored?" Of course I'm not bored. I just need my afternoon

nap! This class is always fun. This semester, we are working on a project with video cameras. My team is filming groups of people from different cultures. We are analyzing "social distance." That means how to close each other these people stand. According to my new watch, it's 12:55, so I am leaving now for my 1:00 class. Teachers here aren't really liking tardiness!

Khanh Le Nguyen
Xem chi tiết
Phạm Thành An
3 tháng 10 2021 lúc 11:00

1 eating

2 doing 

3 do

4 listen

5 plays

 

Bùi Khôi Nguyên
Xem chi tiết
quynh nguyen
12 tháng 10 2021 lúc 20:17

1là run, 2 là buys , 3 là dont drink , 4 là climb , 5 là crys , 6 là wear , 7 là do you do , 8 là have eat , 9 là set off , 10 là dont go , 11 là plays , 12 là wati ( mình ko biết là có đúng ko nữa )

Khách vãng lai đã xóa
Dii Dii
Xem chi tiết
Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
24 tháng 12 2018 lúc 12:33

Đáp án B

Trong trường hợp nào thì hoá đơn thường được chia cho những người dùng bữa?

A. Khi một người đàn ông đang hẹn hò với một người phụ nữ.

B. Khi một người đang dùng bữa cùng bạn bè.

C. Khi một người đang ăn cùng với người lớn tuổi.

D. Khi một cô gái đang thử lòng một chàng trai.

Căn cứ vào thông tin đoạn 4:

Also, if you are going out with a friend to eat, almost always, the bill is expected to be split in half, or each person pays for themselves. (Thêm vào đó, nếu bạn đang ra ngoài ăn uống với bạn bè, gần như luôn luôn rằng hoá đơn sẽ được chia đôi, hoặc mỗi người sẽ tự trả tiền cho chính mình.)

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
10 tháng 11 2018 lúc 15:01

Đáp án A

 

Từ “it” trong đoạn 3 đề cập đến từ nào sau đây?

A. cái nĩa                        B.                      C. miệng                         D. món súp

Căn cứ vào thông tin đoạn 3:

Từ “it” thay thế cho danh từ “your fork" trong câu trước.

When consuming noodles, twirl them around your fork and then put it in your mouth. (Khi ăn món mì, hãy xoắn các sợi mì quanh cái nĩa của bạn và sau đó cho nó vào miệng của bạn)

It là đại từ số ít nên không thể thay thế cho danh từ noodles ở số nhiều.

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
10 tháng 6 2017 lúc 8:19

Đáp án B

CHỦ DỀ WAYS OF SOCIALIZING

Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?

A. Chúng ta nên làm gì khi được mời đến ăn bữa tối ở nhà người Mỹ?

B. Quy tắc ứng xử trong bàn ăn ở Mỹ.

C. Cách cư xử lịch sự ở nhà hàng của Mỹ.

D. Điều gì là có thế chấp nhận được trong quy tắc bữa tối ở Mỹ.

Căn cứ vào những ý chính của các đoạn văn: Các đoạn văn đầu nói về các quy tắc ứng xử trong bàn ăn ở Mỹ, cả ở nhà và ở nhà hàng.

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
31 tháng 8 2017 lúc 3:04

Đáp án D

Câu nào trong các câu sau có thể suy ra từ đoạn văn?

A. Thật là bất lịch sự nếu bạn đưa thêm tiền cho phục vụ.

B. Bất kì khi nào bạn nhận hoá đơn, bạn nên nghĩ đến việc ra về sớm.

C. Trả tiền cho người khác có thể khiến họ khó chịu.

D. Bắt chước theo người khác khi bạn không chắc nên làm gì ở bữa ăn là một ý kiến hay.

Căn cứ thông tin đoạn 3:

When in doubt, look to see what others are doing. (Khi không chắc chắn, hãy quan sát những gì người khác đang làm)

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
21 tháng 4 2018 lúc 9:48

Đáp án D

Theo đoạn văn, hành động nào sau đây có thể khiến người Mỹ cảm thấy khó chịu?

A. Từ chối ăn thêm thức ăn họ mời.               B. Để thức ăn dư lại trên đĩa.

C. Dùng tay để ăn các món.                            D. Dùng lưỡi liếm thức ăn trên ngón tay.

Căn cứ vào thông tin đoạn 1:

In America, when dining, people consider it rude for a guest or a dining partner to belch or burp, eat with an open mouth, smack, or lick your fingers. (Ở Mỹ, khi ăn tối, người ta thường coi là thô lỗ nếu một vị khách hay một người bạn dùng chung bữa tối ợ hơi, nhai mở miệng, chép môi hay liếm các ngón tay của họ)

Các hành động ở câu A, B và C là chấp nhận được, căn cứ vào thông tin đoạn 2 và 3:

- It is acceptable to refuse additional servings of food by saying “No, thank you” and the host or hostess will not be insulted if you do so. (Việc từ chối các phần ăn bổ sung bằng cách nói “Không, cảm ơn” là có thể chấp nhận được và chủ nhà sẽ không cảm thấy khó chịu nếu bạn làm vậy)

- Similarly, if you leave a small amount of uneaten food on your plate at a restaurant or in a home, it is not considered an insult. (Tương tự, nếu bạn để lại một phần nhỏ thức ăn thừa trên đĩa của bạn ở nhà hàng hay ở nhà, thì điều này cũng không bị coi là khó chịu)

- Americans typically use forks, spoons and knives to eat, but there are some types of foods that are acceptable to eat with one's fingers, like sandwiches or pizza. (Người Mỹ thường sử dụng nĩa, thìa và dao để ăn, nhưng có một vài món ăn thì việc ăn bằng tay là có thể chấp nhận được, như ăn bánh sandwich hay pizza)

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
9 tháng 4 2017 lúc 3:57

Đáp án D

Từ “linger” trong đoạn cuối có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. xuất hiện                    B. sắp xếp               C. đặt chỗ                        D. ở lại

Từ đồng nghĩa: linger (ở lại) = remain

Take your time to finish your meal, and unless there is a line of people waiting at the door, it is not considered rude to linger at your table for as long as you like.

(Hãy dành thời gian để hoàn thành bữa ăn của bạn, và trừ khi có một dòng người đang chờ đợi ở cửa, việc bạn nán lại ở bàn mình bao lâu đi nữa cũng không bị coi là thô lỗ)