Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Trương Nguyễn Tú Anh
Before applying to a foreign university, one should consider the disadvantages of studying abroad. First, a student may feel lonely by being far home and friends. Also, difficulty in understanding a foreign language can be very disappointing and can affect the students grades. It can be very expensive to pay the costs of travel and housing in a different country. Finally, if there is an emergency at home, it will be hard to get home in a hurry.However, studying in another country is advantageous...
Đọc tiếp

Những câu hỏi liên quan
Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
8 tháng 3 2018 lúc 11:29

Đáp án C

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Trong trường hợp này đáp án B loại vì đại từ quan hệ “why” được dùng để thay thế cho từ/cụm từ chỉ nguyên nhân/ lý do.

Đại từ quan hệ “which, that” đều thay thế cho từ, cụm từ chỉ vật. Tuy nhiên, khi trong câu xuất hiện dấu phẩy thì sau dấu phẩy không thể dung “that”.

Đại từ quan hệ “where” dùng để chỉ nơi chốn.

Tạm dịch: “Being (26) immersed in another culture, understanding differences and spotting similarities, living on a beach or in the mountains, (27) which will have an impact on every student.” (Được hòa mình vào một nền văn hóa khác, hiểu được sự khác biệt và nhận ra những điểm tương đồng, sống trên bãi biển hoặc trên núi, điều này sẽ có tác động đến mỗi học sinh.)

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
17 tháng 2 2019 lúc 7:21

Đáp án B

Kiến thức về cụm từ

Ahead of time = in advance: trước

Tạm dịch: “Starting our research well ahead of time can help you make the right choices.” (Bắt đầu việc nghiên cứu trước có thể giúp bạn có những lựa chọn đúng đắn.)

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
12 tháng 2 2017 lúc 7:52

Đáp án A

Kiến thức về từ vựng

A. immersed (n): chìm đắm

B. interested (a): thích thú, có chú ý

C. resided (v): cư trú

D. taken (n): lấy đi, mang đi

Cụm từ: immerse in st: đắm chìm vao.

Tạm định: “Being (26) immersed in another culture, understanding differences and spotting similarities, living on a beach or in the mountains, which will have an impact on every student.” (Được hòa mình vào một nền  văn hóa khác, hiểu được sự khác biệt và nhận ra những điểm tương đồng, sống trên bãi biển hoặc trên núi, điều này sẽ có tác động đến mỗi học sinh.)

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
28 tháng 5 2017 lúc 10:06

Đáp án B

Kiến thức về từ loại

A. entry (n): lối vào

B. entrance (n): sự đến/ đi vào

C. enter (v): bước vào

Cụm từ: entrance requirements: những yêu cầu đầu vào

Tạm dịch: “In fact, applying to study abroad could even work to your advantage, for example, you might encounter lower (29) entrance requirements.” (Thực tế việc đi du học thậm chí có có ích cho lợi thế của bạn, ví dụ, bạn có thể gặp các yêu cầu đầu vào thấp hơn.)

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
8 tháng 8 2017 lúc 12:45

Đáp án B

Chủ đề về EDUCATION

Kiến thức về liên từ

A. But: tuynhiên (dùng để nối 2 mệnh đề có nghĩa tương phản trong cùng 1 câu)

B. However: tuy nhiên (dùng để nối 2 mệnh đề, 2 câu đơn có nghĩa tương phản)

C. Therefore: vì vậy (dùng để nối 2 mệnh đề, 2 câu đơn có quan hệ nguyên nhân - hệ quả)

D. Thereby: vì vậy (dùng để nối 2 mệnh đề có quan hệ nguyên nhân - hệ quả ; sau “thereby” là V-ing)

Căn cứ vào ngữ cảnh thì đây là 2 câu đơn có nghĩa tương phản.

Do đó, đáp án là B.

Tạm dịch: “The idea of going overseas to study can be daunting, with visions of baffling languages or nights spent in isolation while you are gradually forgotten by your friends and family.(25) However, the benefits of studying abroad - such as broadening your mind, improving your career prospects and making friends from all over the world - can make digging out your passport really rewarding.”

(Ý tưởng đi du học có thể rất khó khăn, với tầm nhìn về ngôn ngữ khó hiểu hoặc những đêm bị cô lập trong khi bạn dần bị bạn bè và gia đình lãng quên. Tuy nhiên, những lợi ích của việc du học - như mở rộng tâm trí của bạn, cải thiện triển vọng nghề nghiệp và kết bạn từ khắp nơi trên thế giới - có thể khiến việc khai thác hộ chiếu của bạn thực sự bổ ích.)

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
19 tháng 9 2018 lúc 7:41

Từ “prior” trong đoạn số 1 gần nghĩa nhất với từ nào

A. important: quan trọng

B. earlier: sớm hơn
C. forward: phía trước
D. good: tốt

=> prior (adj): trước đó ≈ earlier

Đáp án B

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
12 tháng 10 2017 lúc 1:57

Đáp án A

Điều nào sau đây là KHÔNG PHẢI là dấu hiệu của việc theo sát chuyện học hành?

A. Nhìn ra sau lưng.

B. Theo sát sự nhận biết nội dung.

C. Nhận thức được mục đích của việc học.

D. Khắc phục sai lầm trong hiểu biết.

Dẫn chứng ở câu thứ 3- đoạn 2: “For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content (B), they may not be aware of the purpose of studying (C), and their show little evidence of looking back, or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems (D)” – (Ví dụ, những học sinh kém thường không theo sát sự nhận biết của mình trong nội dung, họ có lẽ không nhận thức được mục đích của việc học, và họ không thể hiện dấu hiệu của việc nhìn lại, hoặc dùng chiến lược “sửa chữa” để khắc phục các vấn đề về mặt hiểu biết).

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
16 tháng 6 2018 lúc 13:38

Đáp án B

So với những học sinh kém, những học sinh thành công sử dụng________.

A. những phương pháp học tập linh hoạt.

B. những kĩ năng học tập đa dạng.

C. những chiến thuật nghiêm khắc.

D. những kĩ thuật học học tập vô nghĩa.

Dẫn chứng ở đoạn cuối đoạn 2: “Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner […]”- (Không như những học sinh giỏi- người mà vận dụng đa dạng các kĩ năng khác nhau một cách linh hoạt nhưng có chủ đích […]).

Lê Quỳnh  Anh
Xem chi tiết
Dương Hoàn Anh
7 tháng 7 2017 lúc 8:15

Chọn C

Đại từ “they” ở đoạn cuối ám chỉ ___

A.   Những mục tiêu học tập

B.    Những kĩ năng học tập giỏi

C.    Những học sinh có thành tích thấp

D.   Những người học giỏi

Dẫn chứng:Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of skills. They can not explain why good study strategies are important for learning, 

Tạm dịch:  Không giống như học sinh có thành tích tốt sử dụng nhiều kỹ năng học tập khác nhau một cách linh hoạt nhưng theo một cách có chủ đích, học sinh có thành tích thấp chỉ sử dụng một số kỹ năng giới hạn. Họ không thể giải thích tại sao các chiến lược học tập tốt rất quan trọng cho việc học

Đáp án C

Dich bài

Những học sinh có kết quả tốt thường làm những điều sau trong khi học. Đầu tiên họ có một cái nhìn tổng quan trước khi đọc. Tiếp theo, họ tìm kiếm thông tin quan trọng và chú ý nhiều hơn tới nó (thường cần nhảy về phía trước hoặc ngược lại để xử lý thông tin). Họ cũng liên hệ những điểm quan trọng với nhau. Ngoài ra, họ nhớ lại và sử dụng kiến thức trước đó của họ.Khi họ nhận ra rằng việc tiếp thu bài của họ không tốt, họ không chờ đợi để thay đổi chiến lược học tập. Cuối cùng, họ có thể theo dõi sự tiếp thu của mình và hành động để sửa lỗi hoặc sửa lỗi trong trong nhận thức của họ.
          Ngược lại, học sinh với thành tích học tập thấp thường thể hiện những kỹ năng học tập không hiệu quả. Họ thường có vai trò thụ động trong việc học và dựa vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để theo dõi việc học của họ. Ví dụ, học sinh có thành tích thấp thường không thể tự theo dõi sự tiếp thu của họ về nội dung, họ có thể không nhận thức được mục đích học tập, và họ có ít dấu hiệu về việc nhìn lại bài hoặc sử dụng các chiến lược "sửa chữa" để khắc phục các vấn đề về việc hiểu bài.
          Các học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không ý thức rằng họ phải làm nhiều thứ hơn nữa ngoài việc chỉ cần đọc nội dung để hiểu và ghi nhớ nó. Những đứa trẻ không có khả năng học không thể kế hoạch và tự đánh giá chất lượng việc học của mình. Việc học tập của họ có thể rất thiếu tổ chức. Những sinh viên có vấn đề về học tập cũng phải đối mặt với những thách thức với việc tổ chức cuộc sống cá nhân. Họ thường gặp khó khăn trong việc theo dõi tài liệu và bài tập, làm theo chỉ dẫn, và hoàn thành công việc đúng giờ.Không giống như học sinh có thành tích tốt sử dụng nhiều kỹ năng học tập khác nhau một cách linh hoạt nhưng theo một cách có chủ đích, học sinh có thành tích thấp chỉ sử dụng một số kỹ năng giới hạn. Họ không thể giải thích tại sao các chiến lược học tập tốt rất quan trọng cho việc học, và họ có khuynh hướng sử dụng phương pháp tương tự nhưng không hiệu quả cho tất cả các nhiệm vụ học tập, bỏ qua nội dung công việc, cấu trúc khó khăn.