Sinh vật và Môi trường- Chương II. Hệ sinh thái

Mai Hiền
Mai Hiền Giáo viên 6 tháng 1 lúc 16:28

a.

 Phân biệt đặc điểm hình thái động vật ở vùng lạnh và vùng nóng

+ Thú có lông sống ở vùng lạnh có lông dày hơn so với lông của thú sống ở vùng nóng.

+ Ở chim, thú cũng loài (hoặc loài gần nhau): ở vùng lạnh có kích thước lớn hơn ở vùng nóng.

b.

 Phân biệt cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài

+ Cạnh tranh cùng loài: chỉ 1 loài cạnh tranh với nhau về dinh dưỡng và sinh sản

+ Cạnh tranh khác loài: nhiều loài cạnh tranh với nhau về dinh dưỡng   

 

Bình luận (0)
❄Tuyết💧trắng💧trong💧những💧hi💧vọng❄
❄Tuyết💧trắng💧trong💧những💧hi💧vọng❄ 15 tháng 12 2020 lúc 23:32
Khí CO2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính

Khi khí CO2 ngày càng tăng do các hoạt động khai tác  sinh hoạt của con người sẽ khiến hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng cao, nhiệt độ không khí từ đó tăng lên. Các nhà khoa học cũng cảnh báo, đến nửa thế kỉ sau, nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên từ 1,5 – 4,5 độ C.

Bình luận (0)
HUYNH NHAT TUONG VY
HUYNH NHAT TUONG VY 23 tháng 7 2020 lúc 15:50

a) Giống nhau:

- Đều là sinh vật sống thành quần thể.

- Đều có các đặc trưng cơ bản cho từng quần thế như tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuồi, mật độ, tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự phân bố, khả năng thích nghi với môi trường...

- Đều bị biến động số lượng theo chiều hướng giảm do sự cố bất ngờ như bão lụt, động đất.

- Đều có cơ chế cân bằng quần thể dựa vào tỉ lệ sinh sản và tử vong.

b) Khác nhau:

- Nhờ có tư duy trừu tượng, con người có các đặc điểm mà quần thể sinh vật khác không có như: văn hóa, giáo dục, thương mại, quân sự, pháp luật, kinh tế, hôn nhân....

- Do luật kết hôn và dân số, ở quần thể người chỉ được một vợ, một chồng và nhiều nhất là hai con. Nhờ vậy, con người chủ động điều chỉnh được mật độ, sự cạnh tranh không gay gắt so với các quần thố sinh vật khác.

- Nhờ vào lao động và tư duy, con người cái tạo thiên nhiên (ngăn sông, trồng rừng, làm mưa....) tự tạo ra môi trường sống thích nghi mà các quần thể sinh vật khác không làm được.

Bình luận (0)
Nguyễn Thị Ngọc Thơ
Nguyễn Thị Ngọc Thơ CTV 12 tháng 7 2020 lúc 10:48

OMG 8 câu, nhắm làm mà dài quá.

Đọc đề 5 câu đầu còn cười thấy dễ chứ không ngờ còn nhiều zayyyy -.-

Bình luận (0)
Trần Thọ Đạt
Trần Thọ Đạt CTV 13 tháng 7 2020 lúc 23:32

Làm hơi muộn hmu hmu

Câu 1:

1. Các nguyên tắc:

+Nguyên tắc bán bảo toàn

+Nguyên tắc khuôn mẫu

+Nguyên tắc bổ sung

2.

-Mối liên hệ: Đầu tiên, 1 mạch của gen được dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp ra mạch mARN quá trình này diễn ra ở trong nhân. Tiếp theo, mạch mARN lại làm khuôn để tổng hợp chuỗi axit amin diễn ra ờ chất tế bào. Thông tin về cấu trúc của phân tử prôtêin bao gồm thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp axit amin được xác định bởi trình tự của nuclêôtit trong mạch ADN.

- Bản chất: Gen —> mARN —> Prôtêin —>Tính trạng chính là trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn cùa ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch tnARN, sau đó trình tự này quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của prôtêin. Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí cùa tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng cùa cơ thể.

3.

-Đặc trưng của bộ NST của loài:

+Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể (NST) tồn tại thành từng cặp tương đồng (giống nhau vể hình thái, kích thước). một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

+Các gen trên NST cũng tổn tại thành từng cặp tương ứng . Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội, được kí hiệu là 2n NST

+Bộ NST trung giao tử chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng được gọi là bộ NST đơn bội, kí hiệu là n NST

+Ở những loài đồng tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở một cặp NST giới tính được kí hiệu tương đồng là XX và XY.

-Cơ chế:

- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

a) Nhờ nguyên phân:

- Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ một hợp tử. Nhờ quá trình nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đều có bộ NST giống bộ NST của hợp tử ( 2n)

b) Nhờ giảm phân và thụ tinh

- Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử chứa bộ NST đơn bội (n) giảm đi một nửa so với bộ NST của tế bào sinh dưỡng

-Qua thụ tinh, kết hợp giữa giao tử đực và cái của bộ mẹ thành hợp tử

-Hợp tử trải qua nguyên phân thành cá thể mới

Bình luận (0)
Nguyễn Thị Ngọc Thơ
Nguyễn Thị Ngọc Thơ CTV 13 tháng 7 2020 lúc 16:52

Câu 2

1.

a,Theo nguyên tắc bổ sung ta có:

Mạch 1: .... XXX GGG TXG GXT ...

=> Mạch 2: .... GGG XXX AGX XGA ...

b, mARN: .... XXX GGG UXG GXU ...

c, Trình tự aa của chuỗi aa được tổng hợp: .... Pro - Gly - Ser - Ala ....

2.

a, Có: \(A_1=T_2;T_1=A_2;G_1=X_2;X_1=G_2\)

\(G_1=X_1;X_1=3A_1;T_1=5A_1\)

\(\Rightarrow\)\(A=A_1+A_2=A_1+T_1=6A_1\), \(G=G_1+X_1=2X_1=6A_1\)

Có: \(\left\{{}\begin{matrix}2A+3G=3450\\A-G=0\end{matrix}\right.\)=> A = T = G = X= 690

b,Khi gen nhân đôi 2 lần, số nucleotit từng loại của các gen được tạo ra:

\(A_{mt}=T_{mt}=G_{mt}=X_{mt}=A.\left(2^2-1\right)=2070\) nu

Bình luận (0)
Trần Thọ Đạt
Trần Thọ Đạt CTV 27 tháng 6 2020 lúc 9:34

Hỏi đáp Sinh học

Bình luận (0)
B.Thị Anh Thơ
B.Thị Anh Thơ 21 tháng 6 2020 lúc 21:49

a, Những điều kiện để các quần thể đó tạo nên một quần xã:

- Các quần thể sinh vật trên phải cùng sống trong một sinh cảnh.

- Được hình thành trong một quá trình lịch sử lâu dài.

- Có mối quan hệ tương hỗ,gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

b,

Cỏ -> sâu -> gà -> vi sinh vật

Cỏ -> thỏ -> mèo rừng -> cáo -> vi sinh vật

Cỏ -> dê -> hổ -> vi sinh vật

Cỏ -> sâu -> gà -> mèo rừng -> cáo -> vi sinh vật

Cỏ -> sâu -> gà -> mèo rừng -> hổ -> vi sinh vật

c,

- Nếu loại trừ quần thể thực vật ra khỏi lưới thức ăn thì gây biến động lớn nhất cỏ là sinh vật sản xuất.

- Nếu loại cỏ ra khỏi quần xã thì các sinh vật tiêu thụ bậc I, bậc II … không có nguồn dinh dưỡng, một số chết, một số phát tán đi nơi khác.

Bình luận (0)
My Trà
My Trà 20 tháng 6 2020 lúc 23:22

Mối quan hệ khác loài là quan hệ hỗ trợ và đối địch.

1. Quan hệ hỗ trợ:

a) Quan hệ cộng sinh: Là môi quan hệ nhất thiết phải xảy ra giữa hai loài, trong đó đôi bên cùng có lợi.

- Ví dụ: Sự cộng sinh giữa nấm và vi khuẩn lam thành địa y; sự cộng sinh giữa hải quỳ với tôm kí cư; sự cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần với cây họ đậu

- Ý nghĩa: Trồng cây họ đậu luân canh để cải tạo đất; bảo vệ vi khuẩn cộng sinh trong đường tiêu hóa ở người...

b) Quan hệ hội sinh: Là quan hệ giữa 2 loài khác nhau trong đó chỉ có lợi cho 1 bên.

Ví dụ: Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối; Kền kền ăn thịt thừa của thú.

2. Quan hệ đối địch:

a) Quan hệ ăn thịt con mồi: Loài này sử dụng loài kia làm nguồn thức ăn.

Ví dụ: Hổ ăn hươu, nai; cáo ăn gà...

- Con người vận dụng quan hệ này trong đời sống và thực tiễn sản xuất như nuôi mèo để bắt chuột; nuôi kiến để ăn rệp cây...

b) Quan hệ kí sinh: Một loài sống bám vào vật chu, sử dụng thức ăn của vật chủ.

Ví dụ: Giun sán kí sinh cơ thế động vật, dây tơ hồng sống bám trên thân, cành cây chủ…

c) Quan hệ bán kí sinh: Một loài sống bám trên cơ thể vật chủ, sử dụng một phần các chất trên cơ thề vật chủ.

Ví dụ: Cây tầm gửi sử dụng nước và khoáng của cây chủ để tổng hợp chất hữu cơ nhờ có diệp lục.

d) Quan hệ cạnh tranh sinh học: Biểu hiện ở các loài sống chung có sự tranh giành ánh sáng, thức ăn…

Ví dụ: Cạnh tranh sinh học giữa cây trồng với cỏ dại.

e) Quan hệ ức chế cảm nhiễm : Một số loài nhờ chứa phytônxit kìm hãm sự phát triển của loài khác.

Ví dụ: Chất gây đỏ nước của tảo giáp làm chết nhiều động, thực vật nổi ở ao hồ.

Bình luận (0)
B.Thị Anh Thơ
B.Thị Anh Thơ 20 tháng 6 2020 lúc 18:38

* Các mối quan hệ khác loài:

- Sinh vật này ăn sinh vật khác: hổ và nai

- Kí sinh: giun đũa và người

- Ức chế cảm nhiễm: Tỏi trong quá trình sống đã vô tình tạo ra chất có hại với một số loại sv xung quanh

- Cạnh tranh: trâu và bò cùng sống trên 1 đồi cỏ

- Cộng sinh: địa y

- Hợp tác: sáo bắt ruồi trên lưng trâu

- Hội sinh: phong lan bám trên cây gỗ

Bình luận (0)
Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN