Chương I- Cơ học

Hạ Mặc Tịch

Cần gấp, lm nhanh giúp mị nhé! 谢谢(tối nay cần rùi):"

1.Phát biểu định nghĩa, công thức tính coong suất?

2.Các phân tử, nguyên tử chuyển động hay đứng yên? chuyển động của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

3.Nhiệt năng là gì? Có mấy cách thay đổi nhiệt năng của một vật? VD.

4.Thế nào là thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi?

5.

a-Tại sao về mùa đông, mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?

b-Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí thì phải đun từ phía dưới?

c-Tại sao xoong nồi thường làm bằng kim loại còn bát đĩa thì thường làm bằng sứ?

d-Tại sao vào mùa hè, ban ngày thường có gió thổi từ biển về đất liền?

6.Một công nhân khuân vác thùng hàng trong 2 giờ được 48 thùng, mỗi thùng phải tốn một công là 15 000J. Tính công suất của người công nhân.

7.Một người kéo gầu nước nặng 6kg lên đều trong 1 phút. Biết rằng giếng sâu 8m, hãy tính xem công suất mà người đó đạt được là bao nhiêu?

Hoàng Thúy An
24 tháng 5 2020 lúc 10:22

6

đổi 2h=7200s

số công nhân phải sinh ra khi bưng 48 thùng hàng là

\(A=15000.48=720000\left(J\right)\)

công suất của người đó là

\(P=\frac{A}{t}=\frac{720000}{7200}=100W\)

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Dương Hải Băng
Bùi Tuấn

1. Công suất

Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết?

VD:Mét ng­êi ®­a vËt khèi l­îng 30kg lªn cao 5m trong thêi gian 20s.C«ng suÊt cña ng­êi ®ã lµ?

2. Cấu tạo chất.

- Chất được cấu tạo bởi các hạt riêng biệt là các nguyên tử, phân tử

+ Giữa chúng có khoảng cách Ví dụ: nước đường có vị ngọt

+ Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng

- Chuyển động nhanh chậm của nguyên tử hay phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ:

Ví dụ: Khi các nguyên tử phân tử cấu tạo lên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên:

A. Khối lượng của vật. B. Trọng lượng của vât.

C. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật . D. Nhiệt độ của vật.

- Chuyển động nhanh => Vận tốc tăng

3. Cơ năng.Nhiệt năng. Nhiệt lượng

- Phân biệt

+ Nhận biết vật khi nào có cơ năng?

+ Gồm 2 thành phần: Động năng và thế năng

Ví dụ 1:

Một viên đạn đang bay lên cao, những dạng năng lượng mà viên đạn có được là:

A.Động năng và cơ năng B.Vật có bề mặt nhẵn, màu sáng

C. Động năng, thế năng và nhiệt năng D. Động năng, thế năng và nhiệt lượng.

Ví dụ 2: Lưỡi cưa bị nóng lên khi cưa lâu vì

A. có lực tác dụng B. có sự truyền nhiệt

C. có sự thực hiện công D. có ma sát

- Nhiệt năng

Cho hai vật tiếp xúc nhau , với điều kiện nào thì hai vật trao đổi nhiệt năng:

A. Nhiệt độ hai vật khác nhau. B.Cả hai vật đều nóng cùng nhiệt độ.

C. Cả hai vật đều lạnh cùng nhiệt độ. D. nhiệt độ của hai vật không khác nhau.

- Nhiệt lượng là gì?

4. Các hình thức truyền nhiệt

+ Dẫn nhiệt

+ Đối lưu

+ Bức xạ nhiệt

Ví dụ: Mặt Trời truyền nhiệt cho Trái Đất bằng cách nào?

Về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn một áo dày?

Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng.

Nguyên lí truyền nhiệt:

Ví dụ: Nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên như thế nào? => Chú ý

II. Bài tập

1.Nhiệt lượng thu vào để vật nóng lên

Công thức: Q =?

2.Công thức tính nhiệt lượng - Phương trình cân bằng nhiệt.

Phương trình?

Ví dụ bài tập:

1/ Muốn đun sôi 4,5kg nước ở 25oC cần nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng

của nước là 4200J/kg.K

2/ Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng 2,5 kg vào 500g nước . Miếng kim loại nguội đi từ 100oC xuống 30oC. Hỏi nước nhận được nhiệt lượng là bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ. Cho nhiệt dung riêng của kim loại là 380J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

Nguyễn Quỳnh Anh

Bài 1: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe lăn tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường.

Bài 2: Hai người đi xe đạp. Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút. Người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.

a) Người nào đi nhanh hơn.

b) Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút hai người cách nhau bao nhiêu km?

Bài 3: Một ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 54km/h. Một tàu hoả chuyển động thẳng đều cùng phương với ôtô với vận tốc v2 = 36km/h. Tìm vận tốc của ôtô so với tàu hoả trong hai trường hợp sau:

a) Ôtô chuyển động ngược chiều với tàu hoả.

b) Ôtô chuyển động cùng chiều với tàu hoả.

Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 300km. Cùng một lúc, ôtô xuất phát từ A với vận tốc 55km/h, xe máy xuất phát từ B với vận tốc 45km/h ngược chiều với ôtô. Hỏi:

a) Sau bao lâu hai xe gặp nhau?

b) Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

Bài 5: Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12km/h, nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc v2 = 6km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường?

Bài 6: Biểu diễn các vectơ lực sau đây:

a) Trọng lực tác dụng lên một vật có khối lượng 5kg. Tỉ xích tuỳ chọn

b) Lực kéo một vật là 2000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải. Tỉ xích tuỳ chọn

c) Lực kéo của xà lan là 20000N theo phương ngang, chiều từ phải sang trái, tỉ xích 1cm ứng với 5000N.

d) Trọng lực tác dụng lên một vật có khối lượng 25000g theo tỉ xích tùy chọn.

Bài 7: Một vật có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm x 6cm x 7cm. Lần lượt đặt ba mặt liên tiếp của vật đó lên mặt sàn nằm ngang. Biết khối lượng của vật đó là 0,84kg. Tính áp lực và áp suất mà vật đó tác dụng lên mặt sàn trong ba trường hợp?

Bài 8: Một thùng cao 1,6m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng, lên điểm cách đáy 0,4m lên điểm cách mặt thoáng 0,6m.

Bài 9: Một người thợ lặn, lặn ở độ sâu 40m so với mặt nước biển.

a) Tính áp suất ở độ sâu đó.

b) Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 180cm2. Tính áp lực của nước tác dụng lên phần diện tích này. Biết trọng lượng riêng của nước biển 10300N/m3.

Bài 10: Một đầu tàu hoả kéo toa tàu chuyển động đều với lực kéo là 5 000N. Trong 5 phút đã thực hiên được một công là 1 200kJ. Tính vận tốc của đoàn tàu.

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN