BÀI 17. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

Ngân Nguyễn

1. Nhận xét về các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta từ 1858- trước 1873?

2. Đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?

Thảo Phương
Thảo Phương CTV 9 tháng 4 2020 lúc 21:47

2. Đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?

*Trước khi Pháp xâm lược Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng của chế độ phong kiến trên tất cả các mặt :chính trị:nhà Nguyễn xây dựng một chính quyền chuyên chế độc đoán, tăng cường bảo vệ quyền lợi của dòng họ, lấy chỗ dựa là địa chủ, cường hào. kinh tế thì sa sút, công thương nghiệp bế tắc, xã hội mâu thuẫn,nhũng cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ...Những chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Nguyễn đã đặt nước ta vào tình thế hết sức bất lợi trước sự xâm lược của tư bản phương tây:tài lực, vật lực khánh kiệt, lòng dân li tán, binh sĩ bạc nhược, kém cỏi...Những bài học về "khoan thư sức dân" "thực túc binh thường" của các thế hệ trước , thì nhà Nguyễn đều không đáp ứng được vì thế khi Pháp xân lược thì quân và dân của nhà đã hết, sức đã kiệt, nhà Nguyễn không phát động được 1 cuộc kháng chiến toàn dân. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến Việt Nam rơi vào tay Pháp. => Như vậy trách nhiệm của nhà Nguyễn với tư cách của một triều đại lãnh đạo quản lí đất nước trước nguy cơ xâm lược từ bên ngoài đã không có những biện pháp để nâng cao sức mạnh tự vệ mà còn thi hành những chính sách thiển cận,sai lầm làm cho tiềm lực quốc gia suy kiệt, hao mòn sức dân không còn khả năng phòng thủ đất nước, tạo điều kiện cho Pháp dẩy mạnh xâm lược *Khi Pháp vào xâm lược:

-Nhà Nguyễn với tư cách là người đứng ra lãnh đạo, tổ chức cuộc kháng chiến đã tiếp tục mắc phải những sai lầm trong đường lối đánh giặc đưa đến hậu quả nước ta rơi vào tay Pháp -Ngay từ đầu trước cuộc xâm lăng của kẻ thù, triều đình đã có ý thức chuẩn bị kháng chiến nhưng sự chuẩn bị này lại chậm trễ, bị động, thiếu tích cực và trong quá trình kháng chiến triều đình có tư tưởng ngại địch, sợ địch không chủ động tấn công nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh giặc (dẫn chứng) -Triều đình đã sử dụng đường lối thủ để hoà, ảo thưởng về kẻ thù, trông chờ vào lương tâm, hảo ý của địch nên đã đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác xuất phát từ những toan tính ích kỉ muốn bảo vệ quyền lợi dòng họ nên từ chỗ kháng cự yếu ớt đến đầu hàng(d/c: lần lượt kí các bản hiệp ước đầu hàng) -Triều đình đã không biết phát huy cuộc kháng chiến toàn dân không phối hợp với nhân dân đánh giặc đến cùng mà đã từng bước bỏ rơi, ngăn cản cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống Pháp.

-Triều đình sai lầm trong chủ trương cầu viện bên ngoài. - Triều đình tiếp tục duy trì đường lối bảo thủ, khước từ mọi đề nghị canh tân , đổi mới đất nước.

Bình luận (0)
Thảo Phương
Thảo Phương CTV 9 tháng 4 2020 lúc 21:44

1. Nhận xét về các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta từ 1858- trước 1873?

+ Triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu song đường lối kháng chiến nặng nề về phòng thủ, thiếu chủ động tấn công, ảo tưởng đối với thực dân Pháp, bạc nhược trước những đòi hỏi của thực dân Pháp.

+ Nhân dân chủ động đứng lên kháng chiến với tinh thần cương quyết dũng cảm. Khi triều đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh hơn trước, bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo.

+ Triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu song đường lối kháng chiến nặng nề về phòng thủ, thiếu chủ động tấn công, ảo tưởng đối với thực dân Pháp, bạc nhược trước những đòi hỏi của thực dân Pháp.

+ Nhân dân chủ động đứng lên kháng chiến với tinh thần cương quyết dũng cảm. Khi triều đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh hơn trước, bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo.

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Phạm Băng Giang

giúp vs mọi người

Câu 9: Quan hệ Mĩ – Nhật trở nên căng thẳng ở sự kiện nào trong chiến tranh thế giới thứ 2?

A. Nhật xâm lược Đông Nam Á.

B. Nhật xâm lược Đông Dương.

C. Nhật tấn công hạm đội của Mĩ ở Thái Bình Dương.

D. Nhật chiếm Philippin là thuộc địa của Mĩ.

Câu 10: Các nước phát xít sau khi hình thành liên minh đã có hành động gì?

A.Tăng cường các hoạt động quân sự, gây chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới.

B. Đầu tư vốn vào nhiều nơi trên thế giới thu lợi nhuận.

C. Tăng cường trang bị vũ khí cho quân đội để chuẩn bị chiến tranh.

D. Ra sức phát triển các loại vũ khí mới để chuẩn bị gây chiến tranh.

Câu 11: Đỉnh cao sự nhân nhượng của Anh – Pháp đối với phe phát xít thể hiện qua sự kiện nào?

A. Hội nghị Muy-Ních.

B. Không chi viện Ba Lan khi bị Đức tấn công.

C. Từ chối hợp tác với Liên Xô.

D. Làm ngơ trước hành động xâm lược của phe phát xít.

Câu 12: Âm mưu sâu xa của Mĩ khi ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản trong cuộc chiến tranh thế giới thứ 2?

A. Thử nghiệm vũ khí nguyên tử.

B. Buộc phát xít Nhật nhanh chóng đầu hàng.

C. Khẳng định sức mạnh và tiềm lực quân sự của Mĩ.

D. Thể hiện vai trò của Mĩ trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

Câu 13: Điểm giống nhau giữa Chiến tranh thế giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Chỉ có các nước tư bản chủ nghĩa tham chiến.

B. Quy mô của hai cuộc chiến tranh giống nhau.

C. Hậu quả của chiến tranh nặng nề như nhau.

D. Đều bắt nguồn từ mâu thuẩn giữa các nước tư bản.

Câu 14: Điểm khác biệt trong quan hệ quốc tế trước Chiến tranh thế giới thứ hai và Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

A. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với Liên Xô.

B. Lợi dụng chiến tranh đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

C. Mâu thuẩn giữa hai khối đế quốc về vấn đề thuộc địa .

D. Bắt nguồn từ mâu thuẩn giữa các nước tư bản với chủ nghĩa phát xít.

Câu 15: Nguyên nhân nào khiến chính phủ Anh, Mĩ đã phải dần thay đổi thái độ bắt tay với Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?

A. Liên Xô là một cường quốc lớn

B. Liên Xô tham chiến nhận được sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

C. Phe phát xít chuẩn bị tấn công Anh và Mĩ

D. Anh, Mĩ đã nhận ra sai lầm của mình trong đường lối đối ngoại trước đây.

Câu 16: Qua cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai, bài học cho các nước trên thế giới trong cuộc chiến chống chủ nghĩa khủng bố hiện nay?.

A. Sự hợp tác quốc tế, đặc biệt là các cường quốc lớn.

B. Sự gia tăng các liên minh quân sự trên thế giới.

C. Các quốc gia cần tăng cường năng lực quân sự của mình.

D. Viện trợ quân sự cho các nước trực tiếp chống chủ nghĩa khủng bố.

Câu 17: Từ hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai. Việt Nam rút ra bài học gì trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay?.

A. Giải quyết tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình.

B. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

C. Liên kết các cường quốc lớn để tranh thủ sự ủng hộ quân sự.

D. Chạy đua vũ trang, tăng cường sức mạnh quân sự.

Câu 18: Sự trưởng thành của giai cấp vô sản các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) được thể hiện qua sự kiện nào?

A. Sự thành lập các Đảng Cộng Sản.

B. Chuyển từ đấu tranh chính trị sang vũ trang.

C.Kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

D. Phong trào công nhân giữ vai trò nòng cốt

Câu 19: Để khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), thực dân Pháp tăng cường chính sách

A. khai thác thuộc địa ở các nước Đông Dương.

B. vơ vét sức người sức của ở các nước Đông Dương.

C. thu mua lúa gạo và khoáng sản ở các nước Đông Dương.

D. tăng các loại thuế ở các nước Đông Dương.

Câu 20: Sự kiện nào đánh dấu phong trào cách mạng các nước Đông Dương chuyển từ tự phát sang hoàn toàn tự giác.

A. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C. Sự liên kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

D. Sự thành lập mặt trận phản đế Đông Dương.

HẾT

Loading...