Di truyền và biến dị - Chương VI. Ứng dụng Di truyền học

Nguyễn Thế Kỳ

I. Lí thuyết:

1. Phân biệt ADN, ARN và Protein về cấu trúc và chức năng (khác cơ bản)?

2. Phân biệt dị bội thể và đa bội thể? Ý nghĩa của việc tạo giống đa bội thể trong sản xuất?

3. Cho VD về thường biến?

II. Bài tập:

1. Ở ngô 2n = 20, xác định số lượng NST ở thể đột biến tam bội, tứ bội?

2. Ở cải bắp 2n = 18, xác định số lượng NST ở thể 0 nhiễm, 3 nhiễm, 4 nhiễm?

3. Một gen có 2400 Nu, số Nu loại A = 900.

a) Gen trên có bao nhiêu chu kì xoắn?

b) Tính số Nu từng loại của gen?

c) Gen trên bị đột biến, sau đột biến gen dài thêm 3,4 Å (Ăngxtơrông). Xác định dạng đột biến?

~ GIÚP MÌNH VỚI Ạ!!! GẤP!!

~ mÌNH cảm ơn nhiều!


Các câu hỏi tương tự
Min Yi

1,Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn (h) nằm trên NST X gây ra, người có gen trội(H) không bị bệnh này; gen H và gen h đều không có trên NST Y a, Một cặp vợi chồng đều bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và những người trong gia đình trên b, Giả thiết trong một gia đình có hai người con đồng sinh đều là nam giới và cùng bị bệnh máu khó đông thì có thể khẳng định được họ là đồng sinh cùng trứng hay không? 2,Một tế bào sinh dục đực sơ khai của 1 loài nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 308NST.Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh tinh trùng và giảm phân bình thường tạo tinh trùng. a, Xác định bộ NST lưỡng bội của loài sinh vật đó b, Xác định số lượng tinh trùng được tạo ra? Số lượng NST có trong tinh trùng c, Các tinh trùng đều tham gia thụ tinh với hiệu suất thụ tinh là 25%. Tính số lượng hợp tử được honhf thành và sô NST có trong các tinh trùng không được thụ tinh 3, Người ta thực hiện 2 phép lai khác nhau ở ruồi giấm: -Phép lai 1: Lai 1 cặp bố mẹ chưa biết KH kết quả thu được con lai F1 có tỉ lệ 75% thân xám, cánh dài : 25% thân đen ,cánh cụt - Phép lai 2: Lai một cặp bố mẹ chưa biết KH kết quả thu được con lai F1 có tỉ lệ 75% thân xám, cánh cụt : 25% thân đen, cánh cụt Biện luận xác đinh KG, KH của các cặp bố mẹ trong 2 phép lai trên và viết sơ đồ lai từ P-> F1.Biết rằng cấu trúc của các NST không thay đổi trong giảm phân, mỗi gen quy định một tính trạng 4, Gen B có chiều dài 5100 A và có hiệu số nu loại A với 1 loại khác là 20% số nu của gen a, tính số nu từng loại của genB b, Gen B bị đột biến thành gen b nhưng chiều dài của gen không đổi, gen b có tỉ lệ G/A= 0,4313. Xác định dạng đột và số nu từng loại của gen B

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN