Ôn tập học kì I

Shino Asada

2. Hãy nêu mối quan hệ giữa sự biển đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng. Em tự liên hệ bản thân về ý thức kiên trì trong học tập và nêu phương hướng khắc phục?

Trần Thị Hồng Nhung
Trần Thị Hồng Nhung 13 tháng 11 2019 lúc 19:16

+một chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng

+Trong học tập và rèn luyện chúng ta phải kiên trừ nhẫn lại không coi thường việc nhỏ,không dược chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn thì mới có được kết quả tốt

Bình luận (0)
Trương Thị Ánh Tuyết
Trương Thị Ánh Tuyết 14 tháng 11 2019 lúc 15:09

Hỏi đáp Giáo dục công dânHỏi đáp Giáo dục công dânHỏi đáp Giáo dục công dân

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Thanh Phan

1. Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn tới sự biến đổi về chất khi : A. Lượng biến đổi trong giới hạn của độ B. Lượng biến đổi đến điểm nút thì dừng lại C. Xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng D. Cả 3 phương án trên đều sai 2. C.Mác viết "Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hóa thành sự khác biệt về chất". Trong câu này, Mác bàn về : A. Nguồn gốc và vận động của sự phát triển của sự vật, hiện tượng B. Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng C. Xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng D. Cả 3 phương án trên 3. V.I Lê-nin viết : "Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn." Ở câu này, Lê-nin bàn về: A. Nội dung của sự phát triển B. Điều kiện của sự phát triển C. Cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng D. Khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng 4. V.I Lê-nin viết: "Lịch sử phát triển đều đặn không va vấp, không đôi khi nhảy lùi những bước lớn là không biện chứng, không khoa học". Hiểu câu nói đó như thế nào là đúng ?

A. Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng B. Sự phát triển diễn ra theo đường vòng C. Sự phát triển ra theo đường xoáy trôn lốc D. Phát triển là quá trình phức tạp, quanh co, đôi khi cái lạc hậu lấn át cái tiến bộ 5. Nhận thức là quá trình: A. Phản xạ tự nhiên vào sự vật, hiện tượng B. Phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan C. Là sự tiếp xúc với sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan D. Là sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người 6. Nếu dùng các khái niệm " trung bình", " khá", "giỏi",... để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là gì ?( chọn phương án đúng nhất ) A. Điểm số kiểm tra hàng ngày B. Điểm kiểm tra cuối các học kỳ C. Điểm tổng kết cuối học kỳ D. Khối lượng kiến thức, mức độ thuần thục về kĩ năng mà học sinh đã tích lũy, rèn luyện được * Đây là những câu hỏi khó trong đề cương cô mình giao mà mình không giải được, các bạn ai biết chỉ mình với ạ. Mai thi học kì rồi :(

Bùi Bích Phương

Câu 1: Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?

A. Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm.

B. Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng.

C. Chất và lượng biến đổi nhanh chóng.

D. Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.

Câu 2: Trong Triết học, độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng của sự vật và hiện tượng

A. làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng.

B. làm cho sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng.

C. chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng.

D. chưa có sự biến đổi nào xảy ra.

Câu 3: Dựa trên nguyên tắc cơ bản nào để phân chia các trường phái triết học?

A. Hai mặt vấn đề cơ bản của Triết học.  B. Hai vấn đề cơ bản của triết học.

C. Thời gian ra đời.                                  D. Thành tựu khoa học tự nhiên.

Câu 4: Quan niệm nào dưới đây phù hợp với khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng?

A. Nước mắt chảy xuôi.                                B. Cây cao bóng cả.       

C. Tre già năng mọc.                                D. Gieo gió gặt bão.

Câu 5: Sự biến đổi công cụ lao động qua các thời kì là hình thức vận động nào sau đây?

A. Vật lí.                  B. Lịch sử.               C. Xã hội.                D. Cơ học.

Câu 6: Khái niệm dùng để chỉ sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới từ sự phát triển của bản thân vật hiện tượng cũ, trong Triết học gọi là phủ định

A. chủ quan.            B. biện chứng.          C. siêu hình.            D. khách quan.

Câu 7: Quan niệm nào sau đây khẳng định thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

A. Trời sinh voi, trời sinh cỏ.                   B. Đi thưa về trình.

C. Bán bà con xa, mua láng giềng gần.    D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

Câu 8: Vận dụng quy luật lượng – chất trong triết học cho ta đức tính gì trong cuộc sống?

A. Cần kiệm, liêm chính.                               B. Hòa nhập, hợp tác.     

C. Năng động, sáng tạo.                            D. Kiên trì, nhẫn nại.

Câu 9: Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng

A. liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau.           B. liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.

C. hợp lại thành một khối.                       D. cùng tồn tại trong một sự vật.

Câu 10: Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào được coi là đấu tranh giữa hai mặt đối lập?

A. Xung đột tôn giáo.                              B. Hai người cãi nhau.

C. Đấu tranh giữa chủ nô và nô lệ.          D. Đấu tranh chống HIV – AIDS.

Câu 11: Yếu tố nào sau đây là biểu hiện của phủ định siêu hình trong Triết học?

A. Tính tất yếu.       B. Tính triệt tiêu.     C. Tính khách quan.           D. Tính kế thừa.

Câu 12: Câu nào sau đây phù hợp với quan điểm của triết học về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

A. Học đi đôi với hành.                            B. Trường học thân thiện, học sinh tích cực.

C. Tôn sư trọng đạo.                                D. Tiên học lễ, hậu học văn.

Câu 13: Vai trò của triết học là?

A. Quan sát thế giới.                                    B. Nghiên cứu thế giới.       

C. Tìm hiểu thế giới.                                D. Thế giới quan.

Câu 14: Xét đến cùng, mục đích của nhận thức là

A. trải nghiệm hiện thực khách quan.      B. cải tạo hiện thực khách quan.

C. kiểm tra thế giới khách quan.              D. khám phá thế giới khách quan.

Câu 15: Quan niệm nào sau đây khẳng định thực tiễn là động lực của nhận thức?

A. Khôn ba năm, dại một giờ.                  B. Có thực mới vực được đạo.

C. Cái khó ló cái khôn.                            D. Khôn ngoan đối đáp người ngoài.

Câu 16: Ngun gc vn động, phát trin của sự vật và hiện tượng là

A. sgn bó gia các mt đối lp.           B. sự đấu tranh gia các mt đối lp.

C. sthng nht gia các mt đối lp.     D. quan hệ giữa các mặt đối lập.

Câu 17: “Phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển”, là phương pháp luận

A. thống kê.             B. siêu hình.             C. biện chứng.          D. lôgic.

Câu 18: Điều kiện để hình thành một mẫu thuẫn theo quan điểm Triết học là

A. có hai mặt đối lập ràng buộc, tác động lẫn nhau.   

B. có hai mặt đối lập liên hệ chặt chẽ với nhau.

C. có nhiều mặt đối lập trong một sự vật.                     

D. có những mặt đối lập xung đột với nhau.

 

II. PHẦN TỰ LUẬN 

Câu 1:

          Sau nhiều năm miệt mài nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, nhà khoa học A tuyên bố ông và các cộng sự vừa tạo ra một loại thuốc có thể chữa trị được căn bệnh ung thư phổi ở người. Ông cũng thông báo rằng tác dụng và hiệu quả của loại thuốc mới này sẽ được chứng minh sau khi tiến hành thử nghiệm trên cơ thể người bệnh trong những năm tới đây.

          Theo em, phát hiện của nhà khoa học A và các cộng sự trong thông báo trên đã phải là một chân lí hay chưa? Tại sao?

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN