Nguyễn Hoàng Nam

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:

A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

B. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

C. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

D. thường xảy ra rất chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

Ngô Quang Sinh
3 tháng 8 2019 lúc 9:53

Chọn đáp án D

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Nguyễn Hoàng Nam

Kết luận nào sau đây là đúng ?

A. Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra rất nhanh.

B. Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra rất chậm và theo nhiều hướng khác nhau.

C. Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra rất chậm và chỉ theo một hướng xác định.

D. Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định.

Nguyễn Hoàng Nam

Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol C O 2 lớn hơn số mol H 2 O thì X là ankin.

(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.

(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau

(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định

(g) Hợp chất C 9 H 14 B r C l có vòng benzen trong phân tử

Số phát biểu đúng là :

 

A. 4

B. 5

C. 3

D. 2

Nguyễn Hoàng Nam

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.

(b) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là có liên kết cộng hóa trị.

(c) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.

(d) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định.

(e) Hợp chất C 9 H 14 Cl 2  có vòng benzen trong phân tử

Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là

A. 4              

B. 3               

C. 2       

D. 5

Nguyễn Hoàng Nam

Cho các phát biểu sau:

(1) Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị

(2) Phản ứng của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, thường không hoàn toàn

(3) Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

(4) Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa cacbon hoặc chỉ chứa cacbon và hiđro

(5) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C, thường gặp H, O, N, đôi khi gặp S, P, halogen và có thể có cả kim loại.

(6) Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

Số phát biểu đúng là

A. 4  

B. 2   

C. 5   

D. 3

Nguyễn Hoàng Nam

Cho các phát biểu sau:

(1) Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị

(2) Phản ứng của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, thường không hoàn toàn

(3) Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

(4) Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa cacbon hoặc chỉ chứa cacbon và hiđro

(5) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C, thường gặp H, O, N, đôi khi gặp S, P, halogen và có thể có cả kim loại.

(6) Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

Số phát biểu đúng là

A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Nguyễn Hoàng Nam

thủy phân m gam hỗn hợp x gồm một tetrapeptit a và một pentapeptit b (a và b chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch naoh vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được na2co3 và hỗn hợp hơi y gồm co2, h2o và n2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch naoh đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như n2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của a trong hỗn hợp x là 

A. 55,92%

B. 35,37%. 

C. 30,95%.

D. 53,06%.

Nguyễn Hoàng Nam

Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là

A. CH2=C(CH3)2.

B. CH2=CH2.

C. CH2=CH-CH2-CH3.

D. CH3-CH=CH-CH3.

Nguyễn Hoàng Nam

Hỗn hp khí X gồm H2 và mt anken có khả năng cộng HBr cho sn phm hữu cơ duy nht. Tỉ khi của X so vi H2 bng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phn ứng xy ra hoàn toàn, thu đưc hỗn hp khí Y không làm mt màu nưc brom; tkhối của Y so vi H2 bng 13. Công thc cu to của anken là

A. CH3-CH=CH-CH3.

B. CH2=CH-CH2-CH3.

C. CH2=C(CH3)2.

D. CH2=CH2.

Nguyễn Hoàng Nam

Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với hidro bằng 0,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là:

A. CH3 – CH = CH – CH3

B. CH2 = CH – CH2 – CH3

C. CH2 = C(CH3)2

D. CH2 = CH2

Nguyễn Hoàng Nam

Hỗn hợp khí X gồm  H 2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với  H 2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với  H 2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là

A.  CH 3 - CH = CH - CH 3

B.  CH 2 = CH - CH 2 - CH 3

C.  CH 2 = C CH 3 2

D.  CH 2 = CH 2

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN