Kiều Đông Du

Đâu là nhận định sai ?

A. Tính trạng do gen trên NST X qui định di truyền chéo.

B. Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

C. Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y.

D. Tính trạng do gen trên NST Y qui định di truyền thẳng.

Đỗ Khánh Chi
27 tháng 6 2018 lúc 9:34

Đáp án C

- Nhận định A, D đúng do gen trên X di truyền chéo, gen trên Y di truyền thẳng

- Nhận định B đúng

Ví dụ phép lai ở 1 loài động vật P. Cái XaXa (lông không vằn) * đực XAY (lông vằn) F1: XAXa (vằn): XaY (không vằn) đời con cứ con cái có lông vằn, con đực có lông không vằn.

-Vùng tương đồng là vùng chứa các locut gen giống nhau giữa NST X và NST Y

- Vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y là vùng không tương đồng

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Kiều Đông Du

Trong điều kiện không xảy ra đột biến, xét các kết luận sau:

1- cặp NST giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái.

2- cặp NST giới tính, ở vùng tương đồng gen tồn tại thành từng cặp  alen.

3- cặp NST giới tính chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng.

4- gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái ở động vật có vú, ruồi giấm.

5- Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo.

Số kết luận đúng là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 5.

Kiều Đông Du

Trong điều kiện không xảy ra đột biến:

1. Cặp NST giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái.

2. Cặp NST giới tính ở vùng tương đồng gen tồn tại thành từng cặp alen.

3. Cặp NST giới tính chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng.

4. Gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái ở động vật có vú.

5. Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo.

Số kết luận đúng:

A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Kiều Đông Du

Trong điều kiện không xảy ra đột biến:

1- Cặp NST giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái.

2- Cặp NST giới tính ở vùng tương đồng gen tồn tại thành từng cắp alen.

3- Cặp NST giới tính chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng.

4- Gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái ở động vật có vú.

5- Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo.

Số kết luận đúng:

A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Kiều Đông Du

Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy có 40% con đực và 16% con cái. Có bao nhiêu nhận xét nào sau đây chính xác:

I. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%

II. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 48%.

III. Tần số alen A ở giới đực là 0,4

IV. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%.

A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Kiều Đông Du

Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy có 40% con đực và 16% con cái. Có bao nhiêu nhận xét nào sau đây chính xác:

I. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%

II. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 48%.

III. Tần số alen A ở giới đực là 0,4

IV. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%.

A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Kiều Đông Du

Ở ruồi giấm, tính trạng mắt trắng do gen lặn nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng với Y, alen trội tương ứng qui định mắt đỏ. Thế hệ xuất phát cho giao phối ruồi cái mắt đỏ dị hợp với ruồi đực mắt đỏ sau đó cho F1 tạp giao. Tỉ lệ phân tính ở F2 là

A. 13 đỏ: 3 trắng

B. 11đỏ: 5 trắng

C. 3 đỏ: 1 trắng 

D. 5 đỏ: 3 trắng

Kiều Đông Du

Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái. Những nhận xét nào sau đây chính xác:

(1) Tần số alen a ở giới cái là 0,4      

(2) Trong số con cái, tỉ lệ con cái có kiểu gen đồng hợp alen a là 36%

(3) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 48%

(4) Tần số alen A ở giới đực là 0,4  

(5) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%

(6) Không xác định được tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a

Số nhận xét đúng là

A. 1

B. 2

C. 4   

D. 3

Kiều Đông Du

Trong số những phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng về NST giới tính?

I. Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.

II. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm 1 cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

III. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY.

IV. Các gen trên vùng tương đồng của NST X và Y không tuân theo quy luật phân li.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Kiều Đông Du

Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên NST giới tính x không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy oqr 40% con đực và 16% con cái. Những nhận xét nào sau đây chính xác:

(1)Tần số alen a ở giới cái là 0,4

(2)Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%

(3)Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể la 48%

(4)Tần số alen A ở giới đực là 0,4

(5)Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%

(6)Không xác định được tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang laen a

Số nhận xét đúng là

A.2

B.1

C.4

D.3

Kiều Đông Du

Cho con ruồi đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con ruồi cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của quy luật

1. Di truyền trội lặn hoàn toàn

2. Gen nằm trên NST giới tính X, di truyền chéo.

3. Liên kết gen không hoàn toàn.

4. Gen nằm trên NST giới tính Y, di truyền thẳng.

5. Gen nằm trên NST giới tính X, không có sự di truyền chéo.

Phương án đúng

A. 1, 3, 5.

B. 3, 5.

C.1, 3, 4.

D. 1, 2, 3.

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN