Kiều Đông Du

Tính trạng màu lông mèo do một gen liên kết với NST giới tính X. Alen D quy định lông đen, d quy định lông vàng. Hai alen này không át nhau nên mèo mang cả hai alen là mèo tam thể. Kết quả phân li kiểu hình đời F1 sẽ như thế nào khi lai giữa mèo cái vàng với mèo đực đen?

A. 1 ♀ tam thể : 1 ♀ đen : 1 ♂ đen : ♂ vàng

B. 1 ♀ đen : 1 ♀ vàng : 1 ♂ đen : ♂ vàng

C. 1 ♀ tam thể : 1 ♂ đen

D. 1 ♀ tam thể : 1 ♂ vàng

Đỗ Khánh Chi
28 tháng 8 2019 lúc 13:47

D

Tính trạng màu lông mèo do 1 gen liên kết với X. D-lông đen, d-lông vàng → Hai gen này không át nhau → Dd: lông tam thể.

Mèo cái vàng ( XdXd ) × mèo đực đen ( XDY) → XDXd: XdY → 1 mèo cái tam thể: 1 mèo đực vàng

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Kiều Đông Du

Ở mèo, alen A quy định lông xám, alen a quy định lông đen; B quy định lông dài, alen lặn b quy định lông ngắn. Alen D quy định mắt đen, alen d quy định mắt xanh. Các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó cặp gen Aa và Bb cùng thuộc một nhóm gen liên kết. Người ta tiến hành 2 phép lai từ những con mèo cái F1 có kiểu hình lông xám- dài-mắt đen, dị hợp cả 3 cặp gen.Biết phép lai 1: ♀F1 x ♂ A B a b D d Dd thu được ở thế hệ lai có 5% mèo lông đen- ngắn-mắt xanh .Khi cho mèo cái F1 ở trên lai với mèo khác (có kiểu gen A b a B Dd), ở thế hệ lai thu được mèo lông xám- ngắn-mắt đen có tỷ lệ là bao nhiêu
tính theo lý thuyết? (Biết không có đột biến xảy ra và mọi diễn biến trong giảm phân của các mèo cái F1 đều giống nhau, mèo đực không xãy ra hoán vị gen).

A. 12,5%

B. 18,75%.

C. 5%

D. 1,25%

Kiều Đông Du

Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen × (♂) lông ngắn, trắng được F1 100% lông dài, đen. Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125 (♀) ngắn, đen; 42 (♀) dài, đen; 125 (♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng. Biết màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Fb có tối đa 8 loại kiểu gen

II. Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen.

III. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng.

IV. Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen và 8 kiểu hình.

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Kiều Đông Du

Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen × (♂) lông ngắn, trắng được F1 100% lông dài, đen. Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125 (♀) ngắn, đen; 42 (♀) dài, đen; 125 (♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng. Biết màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Fb có tối đa 8 loại kiểu gen.

II. Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen.

III. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng.

IV. Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen và 8 kiểu hình.

A. 1                        

B. 4                       

C. 2                       

D. 3

Kiều Đông Du

Ở loài mèo nhà, cặp alen D, d qui định màu lông nằm trên NST giới tính X (DD: lông đen, Dd: tam thể, dd: lông vàng). Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau: Mèo đực: 311 lông đen, 42 lông vàng. Mèo cái: 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 tam thể. Tần số các alen D và d trong quần thể ở điều kiện cân bằng lần lượt là:

A. 0,726 và 0,274.

B. 0,654 và 0,346

C. 0,874 và 0,126.

D. 0,853 và 0,147.

Kiều Đông Du

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 loại kiểu hình?

(1) ♀ ABabABab× ♂ABabABab

(2) ♀ AbabAbabx ♂ABabABab

(3) ♀ ABabABabx ♂AbaBAbaB

(4) ♀ ABabABabx ♂AbAbAbAb

(5) ♀ AbabAbabx ♂aBabaBab

(6) ♀ ABabABab× ♂ABAbABAb

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Kiều Đông Du

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lý thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?

(1) ♀ A B a b ×  ♂ A B a b           (2) ♀ A b a b ×  ♂ A B a b         

(3) ♀ A B a b ×  ♂ A b a B           (4) ♀ A B a b ×   A b A b            

(5) ♀ A b a b ×   a B a b          (6) ♀ A B a b ×   A B a b

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Kiều Đông Du

Ở mèo, alen A quy định lông xám, alen a quy định lông đen; B quy định lông dài, alen lặn b quy định lông ngắn. Alen D quy định mắt đen, alen d quy định mắt xanh. Các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó cặp gen Aa và Bb cùng thuộc một nhóm gen liên kết. Người ta tiến hành 2 phép lai từ những con mèo cái  F 1  có kiểu hình lông xám- dài-mắt đen, dị hợp cả 3 cặp gen.Biết phép lai 1: F 1 × A B a b D d  thu được ở thế hệ lai có 5% mèo lông đen- ngắn-mắt xanh .Khi cho mèo cái  F 1  ở trên lai với mèo khác (có kiểu gen A b a B D d  ), ở thế hệ lai thu được mèo lông xám - ngắn - mắt đen có tỷ lệ là bao nhiêu tính theo lý thuyết? (Biết không có đột biến xảy ra và mọi diễn biến trong giảm phân của các mèo cái  F 1  đều giống nhau, mèo đực không xãy ra hoán vị gen). 

A. 12,5%

B. 18,75%

C. 5% 

D. 1,25%

Kiều Đông Du

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?

(1) ♀ AB/ab x ♂ AB/ab                                 (2) ♀ Ab/ab x ♂ AB/ab         (3) ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB

(4) ♀ AB/ab x ♂ Ab/Ab          (5) ♀ Ab/ab x ♂ aB/ab

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Kiều Đông Du

Ở mèo tính trạng màu lông do một gen có hai alen quy định. Alen D quy định lông xám, d quy định lông hung, kiểu gen Dd quy định lông màu tam thể, biết gen nằm trên X không có trên Y. Tiến hành lai giữa 100 cặp bố mẹ, trong đó bố có lông đen, mẹ có lông đen hoặc tam thể đời con thu được 75 con lông tam thể. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của màu lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng? Cho biết trung bình mỗi cặp bố mẹ sinh 4 con.

I. Ở đời con số lượng mèo lông hung là 75.

II. Tỉ lệ kiểu hình của bố mẹ ban đầu là 75 đen : 25 tam thể.

III. Trong số mèo lông đen ở đời con mèo đực chiếm tỉ lệ 1/2.

IV. Trong số mèo lông hung ở đời con mèo đực chiếm 1/2.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN