Chương II. Nhiệt học

Yến Nguyễn
Thiếu tá -
Hôm kia lúc 13:10

Tóm tắt:

m = 500g = 0,5kg

t1 = 300C

t2 = 00C

c = 4200J/kg.K

a) Qtỏa = ?

b) t3 = -100C

c' = 2000J/kg.K

λ = 3,4.105J/kg

m' = ?

a) Nhiệt lượng nước tỏa ra:

Qtỏa = m.c.(t1 - t2) = 0,5.4200.(30 - 0) = 63000J

b) Nhiệt lượng nước tỏa ra để đông đặc hoàn toàn ở 0oC:

Qtỏa1 = λ.m = 3,4.105.0,5 = 170000J

Nhiệt lượng nước đá 00C cần tỏa ra để hạ nhiệt xuống -10oC:

Qtỏa2 = m.c'.(t2 - t3) = 0,5.2000.(t3 - t2) = 0,5.2000.[0 - (-10)] = 10000J

Nhiệt lượng nước 0oC tỏa ra khi hạ nhiệt độ xuống -10oC:

Qtỏa' = Qtỏa1 + Qtỏa2 = 170000 + 10000 = 180000J

Lượng nước đá tối thiểu cần dùng:

\(m'=\dfrac{Q_{tỏa}'}{\lambda}=\dfrac{180000}{3,4.10^5}=0,5kg\) 

 

Bình luận (0)
hhy-chy
Thượng tá -
10 tháng 1 lúc 20:10

Trọng lượng riêng đơn vị là N/m^3, ko phải là m^3 nhé bạn

Gọi thể tích ngập trong nước là \(V_{nuoc}\)

Thể tích ngập trong dầu là \(V_{dau}\)

Lực đẩy Ác-si-mét do nước t/d là \(F_{nuoc}=d_{nuoc}.V_{nuoc}\)

Lực đẩy Ác-si-mét do dầu t/d là \(F_{dau}=d_{dau}.V_{dau}=d_{dau}.\left(V-V_{dau}\right)\)

Trọng lượng của vật là \(P=d_{vat}.V_{vat}\)

Vì vật ngập hoàn toàn nên trọng lượng của vật bằng tổng lực đẩy Ác-si-mét \(\Rightarrow d_{vat}.V_{vat}=d_{dau}.\left(V-V_{nuoc}\right)+V_{nuoc}.d_{nuoc}\)

\(\Leftrightarrow8200.80.10^{-6}=8000.\left(80.10^{-6}-V_{nuoc}\right)+10000.V_{nuoc}\Rightarrow V_{nuoc}=...\left(m^3\right)\)

 

Bình luận (1)
Gấu Nè
10 tháng 1 lúc 19:08

Mog mn giúp mik vs ạ. Mai mik thi rồi ạ 🤗

Bình luận (0)
𝐆𝐥𝐮𝐜𝐨𝐳𝐨 𝐝𝐚𝐲 𝐧𝐚𝐲
Thiếu tướng -
8 tháng 1 lúc 19:33

 Gọi : c là nhiệt dung riêng của nước ; m là khối lượng nước chứa trong một ca ;

n1 và n2 lần lượt là số ca nước múc ở thùng A và thùng B ;

(n1 + n2) là số ca nước có sẵn trong thùng C.

- Nhiệt lượng do n1 ca nước ở thùng A khi đổ vào thùng C đã hấp thụ là :

Q1 = n1.m.c(50 – 20) = 30cmn1       

- Nhiệt lượng do n2 ca nước ở thùng B khi đổ vào thùng C đã toả ra là :

                     Q2 = n2.m.c(80 – 50) = 30cmn2                   

- Nhiệt lượng do (n1 + n2) ca nước ở thùng C đã hấp thụ là :  

Q3 = (n1 + n2)m.c(50 – 40) = 10cm(n1 + n2)  

- Phương trình cân bằn nhiệt : Q1 + Q3 = Q2                                                       

Þ 30cmn1 + 10cm(n1 + n2) = 30cmn2 Þ 2n1 = n2

Vậy, khi múc n ca nước ở thùng A thì phải múc 2n ca nước ở thùng B và số nước đã có sẵn trong thùng C trước khi đổ thêm là 3n ca.

Bình luận (1)
hhy-chy
Thượng tá -
7 tháng 1 lúc 20:20

Ấm càng dày thì khối lượng càng lớn, ta có sự tỏa nhiệt ra môi trường phụ thuộc vô khối lượng. Khối lượng càng lớn thì sự tỏa nhiệt càng lớn, nên ấm nhôm dày sẽ sôi lâu hơn ấm mỏng

P/s: Đường nhiên phân tích kiểu này sẽ chỉ dành cho từng trường hợp thôi. Ví dụ như nồi áp suất chả hạn

Bình luận (2)
Ngọc Diễm
7 tháng 1 lúc 19:55

Giúp e vs mọi ng ơi

Bình luận (0)
*{ MIN MÍN ARMY }*
Thiếu úy -
3 tháng 1 lúc 20:40

công thức áp suất chất lỏng

p= d.h

trong đó p là áp suất chất lỏng 

d là trọng lượng riêng của chất lỏng

h là độ sâu tính từ điểm áp suất tới mặt thoáng chất lỏng

Like nhe

Bình luận (0)
*{ MIN MÍN ARMY }*
Thiếu úy -
3 tháng 1 lúc 20:43

công thưc tính lực đẩy ác-si-mét

\(F_a\)= d. v

Trong đó

\(F_A\) là áp suất chất lỏng

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m^2)

v là thể tích chất lỏng bị chiếm chỗ ( m^3)

Like nhe bn

 

Bình luận (0)
Vân Trường Phạm
3 tháng 1 lúc 20:54

- Công thức tính áp suất chất lỏng

p = h*d

h = \(\dfrac{p}{d}\)

Trong đó:

h: là độ sâu cột chất lỏng tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng (m)

d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m\(^2\))

p: là áp suất (N/m\(^2\))

- Công thức tính lực đẩy Acsimet

+ Khi vật chìm hoàn toàn

F\(_A\)= d*V

Trong đó:

F\(_A\): là lực đẩy Acsimet (N)

d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m\(^2\))

V: là thể tích của vật (m\(^2\))

+ Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

F= d*V

Trong đó:

F: là lực đẩy Acsimet (N)

d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m)

V: là thể tích của phần vật chìm (m)

 

Bình luận (0)
ling Giang nguyễn
30 tháng 11 2020 lúc 22:54

Một số tính toánvà phân tích hiện tượng:

Thể tích và khối lượng thỏi đồng là V = a3= 10-3m3 và m=V1.D2 = 8,9kg

Thể tích trống bên trong nhiệt lượng kế xung quanh thỏi đồng là V/ = b2.a – a3 = 3.10-3m3.

Số nước cuối cùng trong nhiệt lượng kế là m1= 3kg < 3,5kg.

Như vậy đã có lượng nước bị hóa hơi trong quá trình thí nghiệm, lượng đó là m2 =0,5 kg.

Gọi nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng là t, nhiệt độ cuối cùng là t2.

Các phương trình sau khi đã thay số:

-Nhiệt lượng tỏa ra do thỏi đồng tỏa nhiệt: Q = m.C2 (t- t2)= 8,9.400 (t-50)=3560(t-50)

-Nhiệt lượng các quá trình thu nhiệt:

m2 kg nước tăng từ t1=20OC lên 100OC và hóa hơi:

Q1= 0,5.4200 (100-20) + 0,5. 2,3.106 = 1318000(J)

m1 kg nước và nhiệt lượng kế tăng từ 20OC lên 50OC :

Q2= (3.4200+0,2.400).(50-20) = 380400(J)

Phương trình cân bằng nhiệt:Q= Q+ Q2

Thay số tính ra t = 527OC.

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN