Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay

Baka ...
15 tháng 1 lúc 18:33

undefined

Bình luận (1)
𝐆𝐥𝐮𝐜𝐨𝐳𝐨 𝐝𝐚𝐲 𝐧𝐚𝐲
Thiếu tướng -
28 tháng 12 2020 lúc 12:19

 Mục đích :

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

- Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.        

 

 Vai trò:

- Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực.

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế… giữa các quốc gia thành viên.

- Hiện nay, Liên hiệp quốc có 192 thành viên, Việt Nam (thành viên 149) gia nhập Liên hiệp quốc tháng 9/1977.

Bình luận (0)
Phương Dung
Thượng tá -
24 tháng 12 2020 lúc 21:47

I. Nước Mĩ 

Về kinh tế

* Giai đoạn 1945-1973: phát triển mạnh mẽ

Giá trị tổng sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (56,5%) (1948).Giá trị sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần giá trị  tổng sản lượng nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản (1949).50% tàu bè đi lại trên mặt biển là của Mĩ, 3/4 dự trữ vàng của thế giới tập trung ở Mĩ (1949).Mĩ chiếm gần 40% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

– Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất trên thế giới.

– Những nhân tố  thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ:

Lãnh thổ nước Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.Có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất ít hơn so với nhiều nước khác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí thu nhiều lợi nhuận.Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại; áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.Trình độ tập trung tư bản và  sản xuất rất cao, các tổ hợp công nghiệp –  quân sự, các công ti và các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả.

– Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển.

* Giai đoạn 1973 –  1991: suy thoái.

Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng, suy thoái kéo dài đến năm 1982. Năng suất lao động giảm, hệ thống tài chính bị rối loạnNăm 1983, nền kinh tế  bắt đầu phục hồi. Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về kinh tế – tài chính, nhưng tỷ  trọng kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế  giới giảm hơn so với trước.

* Giai đoạn 1991 – 2000:

Phát triển xen kẽ suy thoái ngắn, nhưng vẫn là nước đứng đầu thế giới.Mĩ tạo ra được 25 % giá trị tổng sản phẩm trên toàn thế giới và có vai trò  chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế – tài chính quốc tế như WTO, WB, IMF.

Nhật Bản

Kinh tế

* Giai đoạn 1945 – 1952

– Sự thất bại của Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật Bản hậu quả hết sức nặng nề (3 triệu người chết và mất tích; cơ sở vật chất bị phá huỷ nặng nề; 13 triệu người thất nghiệp); thảm hoạ đói rét đe doạ cả nước; là nơi Mĩ đóng quân từ năm 1945 đến năm 1952.

– Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) thực hiện ba cuộc cải cách lớn: 1- Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung, 2- Cải cách ruộng đất, 3- Dân chủ hoá lao động.

– Dựa vào viện trợ Mĩ, Nhật bản nỗ lực khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh.

* Giai đoạn 1952 – 1973

– Từ năm 1953 đến năm 1960 có bước phát triển nhanh, từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản bước vào giai đoạn phát triển “thần kì”, tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 – 1969 là 10,8%). Nhật Bản trở thành một siêu cường kinh tế (sau Mĩ).

– Tới năm 1968, vươn lên là vương quốc kinh tế tư bản thứ hai sau Mĩ. Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới (cùng Mĩ và Liên minh châu Âu).

– Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế:

Coi trọng yếu tố con người: được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng…; được xem là vốn quí nhất, là “công nghệ cao nhất”, là nhân tố quyết định hàng đầu.Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước và  các công ty Nhật Bản (như thông tin và dự  báo về tình hình kinh tế thế giới; áp dụng các tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh hàng hóa, tín dụng…).Các công ty của Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao.Luôn áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại, không ngừng nâng cao năng suất, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm.Chi phí cho quốc phòng ít nên có điều kiện tập trung cho phát triển kinh tế.Tận dụng tốt các  điều kiện bên ngoài như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và  Việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu.
Bình luận (0)
🍀Tâm Zi🧡
24 tháng 12 2020 lúc 19:19

 

Tham khảo

Quan hệ ngoại giao Liên minh châu Âu (EU)-Việt Nam được chính thức thiết lập vào ngày 28-11-1990. Cơ quan đại điện ngoại giao của EU - Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam- được thành lập tại Hà Nội vào năm 1996. Phạm vi hợp tác song phương trải rộng khắp các lĩnh vực, từ các vấn đề chính trị, các thách thức mang tính toàn cầu tới kinh tế, thương mại đầu tư và phát triển. EU qua đó đã đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Quá trình phát triển hợp tác1990: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao1992: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định dệt may.1995: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định Khung Hợp tác Việt Nam - EC.

Hiệp định cụ thể hóa 4 mục tiêu: I) đảm bảo các điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của thương mại – đầu tư song phương, II) hỗ trợ sự phát triển bền vững nền kinh tế Việt Nam, III) tăng cường hợp tác kinh tế, trong đó có bao gồm việc hỗ trợ những nỗ lực của Việt Nam nhằm hướng tới nền kinh tế thị trường, và IV) hỗ trợ Việt Nam trong công tác bảo vệ môi trường và quản trị bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

1996: Ủy ban châu Âu thành lập Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam.1997: Việt Nam tham gia Hiệp định hợp tác ASEAN – EU.2003: Việt Nam và EU chính thức tiến hành đối thoại nhân quyền.2004: Hội nghị Cấp cao Việt Nam - EU lần thứ I tại Hà Nội.2005: Việt Nam thông qua Đề án tổng thể và Chương trình hành động đến 2010 và định hướng tới 2015 về quan hệ Việt Nam - EU2007: Tuyên bố chính thức khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA).2008: Đàm phán Hiệp định PCA Việt Nam - EU2010: Ký tắt Hiệp định PCA Việt Nam - EU.

Tháng 6 năm 2012, Hiệp Định Đối Tác và Hợp Tác Toàn Diện EU-Việt Nam (PCA), được ký kết, thể hiện cam kết của Liên minh châu Âu trong việc tiến tới mối quan hệ hiện đại, trên diện rộng và cùng có lợi với Việt Nam. Hiệp định PCA mở rộng hơn nữa phạm vi hợp tác EU-Việt Nam trên các lĩnh vực như thương mại, môi trường, năng lượng, khoa học và kỹ thuật, quản trị công hiệu quả, cũng như du lịch, văn hóa, di cư và cuộc chiến chống tham nhũng và tội phạm có tổ chức.

Hiện EU là nhà tài trợ song phương lớn thứ hai về ODA và là nhà cung cấp viện trợ không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam với tổng ODA cam kết trong giai đoạn 1996-2010 là hơn 11 tỷ USD, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. EU cam kết khoảng 1,01 tỷ USD cho năm 2012, tương đương 13,24% tổng cam kết viện trợ nước ngoài. Tài trợ không hoàn lại chiếm 32,5% (khoảng 324,05 triệu USD)

Bình luận (0)
Phương Dung
Thượng tá -
24 tháng 12 2020 lúc 10:59

 Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

Thành tựu chủ yếu

– Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trước thời hạn 9 tháng. Đến năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ.

– Liên Xô từ năm 1950 đến đầu những năm 1970: đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với việc hoàn thành các kế hoạch kinh tế – xã hội dài hạn

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới; đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng.Liên Xô cũng thu được nhiều thành tựu trong sản xuất nông nghiệp, sản lượng nông phẩm trong những năm 60 (thế kỉ XX) tăng trung bình 16%/năm.Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. Liên Xô chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học – kĩ thuật thế giới: vật lí, hoá học, điện tử, điều khiển học, khoa học vũ trụ…

– Về đối ngoại, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới; đấu tranh cho hoà bình, an ninh thế giới, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động; tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa trong công cuộc xây dựng đất nước; ủng hộ các phong trào đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Bình luận (0)
Hải Lê

1. Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Liên Xô như thế nào?

A. Nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm.

B. Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhanh chóng.

C. Nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng.

D. Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhảy vọt.

2. Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là:

A. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

B. Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

C. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng

D. Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ.

3. Câu nào nói không đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô ?

A. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.

B. Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới.

C. Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

D. Chỉ quan hệ với các nước Đông Âu

4. Thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở Liên Xô là:

A. 1917-1991 B. 1918- 1991 C. 1922- 1991 D. 1945- 1991

5. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm:

A. 1945 B. 1947 C. 1949 D. 1951

6. Sự kiện nào đánh dấu chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ?

A. Nhà nước Liên bang tê liệt

B. Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập

C. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập.

D. Ngày 25/12/1991, lá cờ Liên bang Xô Viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

Chương II: Các nước Á - Phi – Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay

7 .Tại sao gọi là “Năm Nam Phi”

A. Phong trào đấu tranh bắt đầu bùng nổ ở Châu Phi

B. Năm Ai Cập giành độc lập

C. Năm 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập

D. Năm tất cả các nước Châu Phi tuyên bố độc lập

8. Chế độ phân biệt chủng tộc tồn tại miền nào Châu Phi?

A. Miền Bắc Phi B. Miền Tây Phi C. Miền Nam Phi D. Miền Đông Phi

9. Cuộc nội chiến 1946-1949 diễn ra ở đâu?

A. Ấn Độ B. Inđônêxia C. Trung Quốc D. Xrilanca

10. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời vào?

A. 1.8/1949 B. 1.8/1950 C. 1.8/1949 D. 1.10/1949

11. Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1949) là:

A. Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của địa chủ và phong kiến.

B. Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

D. Tất cả các ý trên.

12.Nước nào sau 20 năm cải cách ,mở cửa (1979-2000) tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới?

A. Mĩ B. Pháp C. Trung Quốc D. Nhật Bản

13. Nước đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là:

A. Việt Nam B. Lào C. Xin-ga-po D. In-đô-nê- xia.

14. Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập ở đâu ?

A. Gia-các –ta (Inđônêxia) B. Ma-ni-la(Phi-lip-pin)

C. Băng Cốc (Thái Lan) D. Cua-la-lăm-pơ (Malaixia)

15. Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian:

A. 7/ 1994 B. 4/ 1994 C. 7/ 1995 D. 7/ 1996.

16. Hãy cho biết mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?:

A. Giữ gìn hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ giữa các nước XHCN.

B. Đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN.

C. Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

D. Liên minh với nhau để mở rộng thế lực.

17. Cộng hòa Nam Phi nằm ở khu vực nào?

A. Cực Nam Châu Phi B. Tây Nam Châu Phi.

C. Đông Nam Châu Phi D. Cực Bắc Châu Phi.

18.Tổ chức nào là tổ chức liên minh khu vực ở Châu Phi?

A. ASEAN B. NATO. C. AU D. SEATO

19. Người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là:

A. Nen-Xơn Man-đê-la B. Kô-phi An-nan C. Phi-đen Ca-xrơ-rô D. Mác-tin Lu-thơ King

20. Mở đầu cho giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở CuBa là gì?

A. Cuộc tấn công vào pháo đài Môncađa năm 1953

B. Phi-đen sang Mê-hi-cô

C. Phi-đen trở về nước

D.Phi-đen lập căn cứ ở Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra

21. ”Phong trào 26-7” do Phi-đen thành lập ở đâu?

A. Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra B. Mê-hi-cô C.Môncađa D.Lahabana.

Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.

22. Hãy cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới 2?

A. Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề

B. Phụ thuộc chặt chẽ các nước Châu Âu.

C. Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh

D. Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và phát triển.

23. Cuộc cách mạng khoa học –kỹ thuật hiện đại lần thứ hai khởi nguồn từ:

A. Nước Mĩ B. Nước Anh C. Nước Đức D. Nước Trung Quốc.

24.Mĩ lần đầu tiên đưa người lên Mặt Trăng ở thời gian nào?

A. Tháng 7 /1969 B. Tháng 7/1970 C. Tháng 7/1971 D. Tháng 7/1972

25. Trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” Mĩ đã vấp phải thất bại ,tiêu biểu ở đâu?

A. Trong cuộc chiến tranh Triều Tiên B. Chiến tranh Trung Quốc

C. Chiến tranh xâm lược Việt Nam D. Chiến tranh chống Cuba

26.Những biện pháp không phải của “chiến lược toàn cầu ”do Mĩ đề ra?

A. Viện trợ để lôi kéo khống chế các nước nhận viện trợ.

B. Lập các khối quân sự.

C. Đàn áp ngăn cản phong trào công nhân trong nước

D. Gây các cuộc chiến tranh xâm lược.

27. Nôị dung nào sau đây không phải là tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thứ giới thứ hai ?

A. Là nước bại trận ,bị chiến tranh tàn phá nặng nề

B. Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

C. Đất nước ổn định ,phát triển

D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn

28. Hãy cho biết cơ hội mới để kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kỳ” sau chiến tranh.

A. Nhận được viện trợ kinh tế của Mĩ.

B. Khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên T6/1950.

C. Khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu Ba.

29. Đẳng nào giữ vai trò quan trọng và nắm cương vị lãnh Nhật Bản trong suốt một thời gian dài?

A. Đảng liên minh dân chủ Thiên chúa giáo. B. Đảng Dân chủ Tự do.

C. Đảng tự do. D. Công đảng.

30. Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc kinh tế từ khi nào?

A. Từ những năm 70 của thế kỷ XX.

B. Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX.

C. Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

D.Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX.

31. Hiến pháp mới của Nhật Bản được ban hành vào thời gian nào?

A. 1945 B.1946 C.1947 D.1948

32. Kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thoái ở thời gian nào?

A. Những năm 70 của thế kỷ XX. B. Những năm 80 của thế kỷ XX.

C. Những năm 90 của thế kỷ XX. D. Những năm cuối của thế kỷ XX.

33. Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2 phục hồi?

A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.

B. Tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu.

C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô.

D. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác – san.

34. Khối quân sự Bắc đại tây dương (NaTo) do Mĩ thành lập nhằm mục đích gì?

A. Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

B. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam.

C. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

35. Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức có tính chất gì?

A. Liên minh quân sự. B. Liên minh giáo dục- văn hóa – y tế.

C. Liên minh về khoa học kỹ thuật. D. Liên minh kinh tế chính trị.

Phương Dung
Thượng tá -
10 tháng 11 2020 lúc 2:13

1. Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Liên Xô như thế nào?

A. Nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm.

B. Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhanh chóng.

C. Nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng.

D. Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhảy vọt.

2. Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là:

A. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

B. Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

C. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng

D. Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ.

3. Câu nào nói không đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô ?

A. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.

B. Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới.

C. Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

D. Chỉ quan hệ với các nước Đông Âu

4. Thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở Liên Xô là:

A. 1917-1991 B. 1918- 1991 C. 1922- 1991 D. 1945- 1991

5. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm:

A. 1945 B. 1947 C. 1949 D. 1951

6. Sự kiện nào đánh dấu chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ?

A. Nhà nước Liên bang tê liệt

B. Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập

C. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập.

D. Ngày 25/12/1991, lá cờ Liên bang Xô Viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

Chương II: Các nước Á - Phi – Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay

7 .Tại sao gọi là “Năm Nam Phi”

A. Phong trào đấu tranh bắt đầu bùng nổ ở Châu Phi

B. Năm Ai Cập giành độc lập

C. Năm 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập

D. Năm tất cả các nước Châu Phi tuyên bố độc lập

8. Chế độ phân biệt chủng tộc tồn tại miền nào Châu Phi?

A. Miền Bắc Phi B. Miền Tây Phi C. Miền Nam Phi D. Miền Đông Phi

9. Cuộc nội chiến 1946-1949 diễn ra ở đâu?

A. Ấn Độ B. Inđônêxia C. Trung Quốc D. Xrilanca

10. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời vào?

A. 1.8/1949 B. 1.8/1950 C. 1.8/1949 D. 1.10/1949

11. Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1949) là:

A. Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của địa chủ và phong kiến.

B. Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

D. Tất cả các ý trên.

12.Nước nào sau 20 năm cải cách ,mở cửa (1979-2000) tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới?

A. Mĩ B. Pháp C. Trung Quốc D. Nhật Bản

13. Nước đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là:

A. Việt Nam B. Lào C. Xin-ga-po D. In-đô-nê- xia.

14. Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập ở đâu ?

A. Gia-các –ta (Inđônêxia) B. Ma-ni-la(Phi-lip-pin)

C. Băng Cốc (Thái Lan) D. Cua-la-lăm-pơ (Malaixia)

15. Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian:

A. 7/ 1994 B. 4/ 1994 C. 7/ 1995 D. 7/ 1996.

16. Hãy cho biết mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?:

A. Giữ gìn hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ giữa các nước XHCN.

B. Đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN.

C. Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

D. Liên minh với nhau để mở rộng thế lực.

17. Cộng hòa Nam Phi nằm ở khu vực nào?

A. Cực Nam Châu Phi B. Tây Nam Châu Phi.

C. Đông Nam Châu Phi D. Cực Bắc Châu Phi.

18.Tổ chức nào là tổ chức liên minh khu vực ở Châu Phi?

A. ASEAN B. NATO. C. AU D. SEATO

19. Người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là:

A. Nen-Xơn Man-đê-la B. Kô-phi An-nan C. Phi-đen Ca-xrơ-rô D. Mác-tin Lu-thơ King

20. Mở đầu cho giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở CuBa là gì?

A. Cuộc tấn công vào pháo đài Môncađa năm 1953

B. Phi-đen sang Mê-hi-cô

C. Phi-đen trở về nước

D.Phi-đen lập căn cứ ở Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra

21. ”Phong trào 26-7” do Phi-đen thành lập ở đâu?

A. Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra B. Mê-hi-cô C.Môncađa D.Lahabana.

Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.

22. Hãy cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới 2?

A. Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề

B. Phụ thuộc chặt chẽ các nước Châu Âu.

C. Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh

D. Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và phát triển.

23. Cuộc cách mạng khoa học –kỹ thuật hiện đại lần thứ hai khởi nguồn từ:

A. Nước Mĩ B. Nước Anh C. Nước Đức D. Nước Trung Quốc.

24.Mĩ lần đầu tiên đưa người lên Mặt Trăng ở thời gian nào?

A. Tháng 7 /1969 B. Tháng 7/1970 C. Tháng 7/1971 D. Tháng 7/1972

25. Trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” Mĩ đã vấp phải thất bại ,tiêu biểu ở đâu?

A. Trong cuộc chiến tranh Triều Tiên B. Chiến tranh Trung Quốc

C. Chiến tranh xâm lược Việt Nam D. Chiến tranh chống Cuba

26.Những biện pháp không phải của “chiến lược toàn cầu ”do Mĩ đề ra?

A. Viện trợ để lôi kéo khống chế các nước nhận viện trợ.

B. Lập các khối quân sự.

C. Đàn áp ngăn cản phong trào công nhân trong nước

D. Gây các cuộc chiến tranh xâm lược.

27. Nôị dung nào sau đây không phải là tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thứ giới thứ hai ?

A. Là nước bại trận ,bị chiến tranh tàn phá nặng nề

B. Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

C. Đất nước ổn định ,phát triển

D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn

28. Hãy cho biết cơ hội mới để kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kỳ” sau chiến tranh.

A. Nhận được viện trợ kinh tế của Mĩ.

B. Khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên T6/1950.

C. Khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu Ba.

29. Đẳng nào giữ vai trò quan trọng và nắm cương vị lãnh Nhật Bản trong suốt một thời gian dài?

A. Đảng liên minh dân chủ Thiên chúa giáo. B. Đảng Dân chủ Tự do.

C. Đảng tự do. D. Công đảng.

30. Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc kinh tế từ khi nào?

A. Từ những năm 70 của thế kỷ XX.

B. Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX.

C. Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

D.Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX.

31. Hiến pháp mới của Nhật Bản được ban hành vào thời gian nào?

A. 1945 B.1946 C.1947 D.1948

32. Kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thoái ở thời gian nào?

A. Những năm 70 của thế kỷ XX. B. Những năm 80 của thế kỷ XX.

C. Những năm 90 của thế kỷ XX. D. Những năm cuối của thế kỷ XX.

33. Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2 phục hồi?

A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.

B. Tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu.

C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô.

D. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác – san.

34. Khối quân sự Bắc đại tây dương (NaTo) do Mĩ thành lập nhằm mục đích gì?

A. Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

B. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam.

C. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

35. Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức có tính chất gì?

A. Liên minh quân sự. B. Liên minh giáo dục- văn hóa – y tế.

C. Liên minh về khoa học kỹ thuật. D. Liên minh kinh tế chính trị.

Bình luận (0)
Phương Dung
Thượng tá -
5 tháng 11 2020 lúc 16:18

* Cơ hội: - Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế trong khu vực - Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực. - Tiếp thu những thành tựu về khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển kinh tế. - Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực. - Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực.

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN