Lịch sử thế giới cận đại

Huyền Lê

Câu 5. Với việc kí Hiệp ước nào, triều đình Huế thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, đồng thời cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì, sáp nhập vào Nam Kì - thuộc Pháp?

A.Hiệp ước năm 1862                                           B. Hiệp ước 1874

C. Hiệp ước Hắc Măng                                           D.Hiệp ước Pa- tơ – nốt

Câu 6. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tiến hành vào thời gian nào?

A.Từ năm 1897 đến năm 1915              B. Từ năm 1897 đến năm 1914

C. Từ năm 1897 đến năm 1913             D. Từ năm 1897 đến năm 1912

Câu 7. Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp tầng lớp mới đã xuất hiện, đó là :

A.Chủ xí nghiệp, chủ hãng buôn bán    B.Những người buôn bán, chủ doanh nghiệp

C.Tư sản, tiểu tư sản, công nhân            D. Những nhà thầu khoán, đại lý

 

Câu 8. Tháng 3 - 1907, ở Bắc Kì có một cuộc vận động được các sĩ phu chú trọng, đó là cuộc vận động nào?

A.Cuộc vận động cải cách văn hóa theo lối tư sản (Đông Kinh nghĩa thục)

B.Phong trào chống thuế ở Trung Kì

C.Cuộc vận động Duy Tân

D.Phong trào Đông Du

Câu 9. Ai là người lãnh đạo phong trào Duy tân?

A.Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu

B.Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng

C. Lương Văn Can, Nguyễn Quyền

Câu 10. Mục đích cơ bản trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu là gì?

A.Đưa người Việt Nam sang Nhật học tập và chống Pháp

B.Đưa thanh thiếu niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng chống Pháp

C.Đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng lãnh đạo cho cách mạng Việt Nam

D.Phan Bội Châu trực tiếp sang Nhật cầu viện Nhật giúp Việt Nam đánh Pháp

Câu 11. Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong trong trào Cần Vương là ai?

A.    Văn thân sĩ phu yêu nước

B.     Địa chủ các địa phương

C.     Nông dân

D.    Những võ quan triều đình

Câu 12. Lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế giai đoạn đầu là:

A. Đề Nắm                                                                  B. Nguyễn Tri Phương.

C. Trương Định.                                 D. Đề Thám.

Câu 13. Người nói câu nổi tiếng: “Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là:

A. Trương Định                                           B. Nguyễn Hữu Huân.

C. Nguyễn Trung Trực.                                 D. Nguyễn Đình Chiểu

Câu 14: Nội dung cơ bản của chiếu Cần vương:

A. Kêu gọi các văn thân, sĩ phu đứng lên cứu nước.

B.     Kêu gọi các văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa.

C.     Kêu gọi các văn thân, sĩ phu lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa.

D.    Kêu gọi các văn thân và nhân dân giúp vua cứu nước.

Câu 15: Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, một yêu cầu đặt ra đó là:

A. Thay đổi chế độ xã hội hoặc cải cách xã hội cho phù hợp.

B. Thực hiện chính sách đổi mới đất nước.

C. Thực hiện chính sách canh tân đất nước.

Câu 16. Từ năm 1863 đến 1871, Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình bao nhiêu bản điều trần?

A. 25 bản.        B. 30 bản.         C. 35 bản.          D. 40 bản.

Câu 17. Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “Thời vụ sách”, đề nghị cải cách vấn đề gì?

A. Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

B. Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai thác mỏ.

C. phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.

D. Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.

Câu 18. Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương?

A. Cửa biển Hải Phòng.                      B. Cửa biển Trà Lí (Nam Định).

C. Cửa biển Thuận An (Huế).             D. Cửa biển Đà Nẵng.

Câu 19. Sự kiện nào chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thuộc địa nửa phong kiến:

A. Hiệp ước Hác-măng (1883)                                   B. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

C. Hiệp ước Giáp Tuất (1874)                                    D. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

Câu 20. Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế của phái chủ chiến diễn ra vào thời điểm:

A. Ngày 18/8/1883                                         B. Ngày 25/8/1883

C. Ngày 6/6/1885                                            D. Đêm mồng 4 rạng sáng 5/7/1885

Câu 21. Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra trong thời gian nào?

A. Từ năm 1884 đến 1913.                 B. Từ năm 1885 đến 1895.

C. Từ năm 1885 đến 1913.                 D. Từ năm 1884 đến 1895.

Câu 22. Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào?

A. Bắc Giang.                                     B. Bắc Ninh.

C. Hưng Yên.                                     D. Thanh Hóa.

Câu 23. Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân Yên Thế là ai?

A. Đề Nắm.                                                     B. Đề Thám. 

C. Đề Thuật.                                                   D. Đề Chung.

Câu 24. Vùng Tây Bắc, đồng bào các dân tộc Thái, Mường, Mông... đã tập hợp dưới ngọn cờ khởi nghĩa của ai?

A. Hà Văn Mao, Cầm Bá Thước.                   B. Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp.

C. Nguyễn Quang Bích, Hà Văn Mao.           D. Nguyễn Văn Giáp, Cầm Bá Thước.

Câu 25. Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực?

A. Chưa hợp thời thế.

B. Mô phỏng nước ngoài.

C. Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.

D. Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi thay đổi.

Câu 26. “Dập dìu trống đánh cờ Xiêu/Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”. Đó là khẩu lệnh đã nêu trong cuộc khởi nghĩa nào?

A. Khởi nghĩa của Nguyễn Mận Kiến ở Thái Bình.

B. Khởi nghĩa của Phạm Văn Nghị ở Nam Định.

C. Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai ở Nghệ Tĩnh.

D. Trận Cầu Giấy-Hà Nội của Hoàng Tá Viêm- Lưu Vĩnh Phúc.

 

 

Câu 27. Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

A. Sự suy yếu của triều đình Huế.

B. Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp củng cố lực lượng.

C. Pháp được tăng viện binh.

D. Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.

Câu 28. Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam?

A. Bãi Sậy.                  B. Hương Khê.                       C. Yên Thế.                 D. Ba Đình.

Câu 29. Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai?

A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tương.

B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn.

D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

Câu 30. Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu?

A. Tòa Khâm sứ và Hoàng Thành.                             B. Đồn Mang Cá và Hoàng Thành,

C. Hoàng Thành.                                                         D. Tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.

Câu 31. Chức vụ đứng đầu hệ thống cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương là:

A. Toàn quyền.                                                           B. Khâm sứ.

C. Công sứ.                                                                 D. Cao ủy.

Câu 32. Trong Liên bang Đông Dương của thực dân Pháp ở đầu thế kỉ XX, Bắc Kì theo chế độ:

A. Bảo hộ.                                                                   B. Nửa bảo hộ.

C. Thuộc địa.                                                               D. Giám hộ.

Câu 33. Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là:

A. Công nhân và nông dân.                                        B. Nông dân và tư sản.

C. Địa chủ và nông dân.                                             D. Công nhân và tư sản.

Câu 34. Điểm chung của các văn thân, sĩ phu đề nghị cải cách, duy tân ở Việt Nam vào nửa sau thế kỉ XIX là:

A. Xuất phát từ truyền thống đấu tranh của dân tộc.

B. Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân.

C. Chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản.

D. Muốn xóa bỏ chế độ phong kiến.

Câu 35. Từ năm 1863 đến năm 1871, vị quan nào đã kiên trì gửi 30 bản điều trần lên vua Tự Đức:

A. Nguyễn Lộ Trạch.                                                  B. Trần Đình Túc.

C. Nguyễn Huy Tế.                                                     D. Nguyễn Trường Tộ.

 

 

Câu 36. So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương, khởi nghĩa Yên Thế cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam có sự khác biệt về:

A. Quy mô, địa bàn hoạt động và thời gian tồn tại.

B. Tinh thần dân tộc và ý thức hệ phong kiến.

C. Xác định kẻ thù.

D. Tư tưởng thời đại.

Câu 37. Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là:

A. Khởi nghĩa Hương Khê.                                        B. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

C. Khởi nghĩa Yên Thế.                                              D. Khởi nghĩa Ba Đình.

Câu 38. Việt Nam trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A. Quân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam 1858.

B. Hiệp ước Giáp Tuất được ký kết 1874.

C. Hiệp ước Pa-tơ-nốt được ký kết 1884.

D. Quân Pháp chiếm được kinh thành Huế 1883.

Câu 39. Điểm tương đồng trong hai lần chiến thắng Cầu Giấy 1873 và 1883 ở Bắc Kì là:

A. Có sự chỉ huy của quan quân triều Nguyễn, do Nguyễn Tri Phương đứng đầu.

B. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa quân của Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc.

C. Làm phá sản hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của quân Pháp.

D. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa quan quân triều Nguyễn và nhân dân.

Câu 40. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào ngày, tháng, năm nào?

A. 5/6/1910                                         B. 5/6/1911

C. 5/6/1912                                         D. 5/6/1913

 

 

Dân Chơi Đất Bắc=))))
30 tháng 7 lúc 20:38

Tham Khảo:

Tháng 8-1908, Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả thủ lĩnh Phan Bội Châu. Chính  thế, phong trào Đông Du tan rã.

Bình luận (0)

Tham khảo!

Tháng 8-1908, Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả thủ lĩnh Phan Bội Châu. Chính  thế, phong trào Đông Du tan rã.

Chúc bạn học tốt!! ^^

Bình luận (0)
ZURI
29 tháng 7 lúc 20:14

A

Bình luận (0)
Cậu_Chủ_Nhỏ ...!
29 tháng 7 lúc 20:14

Chế độ nô lệ ở Mĩ bị xóa bỏ dưới thời của tổng thống:

A Bill Clinton.

B Lincoln

C Oasinhton.

D Obama.

Bình luận (3)
Dân Chơi Đất Bắc=))))
29 tháng 7 lúc 20:14

B nha

Bình luận (0)
Jun Nae
24 tháng 7 lúc 18:12

Gửi bạn nhé 

6. C

7. C

8.D

9.B

10.B

11.C

12.B

13.C

14.B

15.A 

Bình luận (0)
Jun Nae
24 tháng 7 lúc 18:18

 

1.D

2.A 

3.C

4.D

5.C

Bình luận (0)
︵✰Ah
24 tháng 7 lúc 16:26

Làm đến sáng mai :))

Bình luận (0)
Thảo Phương
24 tháng 7 lúc 16:31

Chia nhỏ ra rồi đăng lên em nhé 

Bình luận (0)
Tiểu Lí
5 tháng 7 lúc 16:09

NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH TRONG SGK LỊCH SỬ LỚP 8

Bình luận (0)
Nguyễn Việt Hoàng

Môn lịch sử 8 

Năm học 2020-2021 

Câu 1: Nơi đầu tiên liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng xâm lược nước ta là: 

a. Gia Định. b. Thuận An. 

C. Đà Nẵng. d. Hà Nội. 

Câu 2:  

a. Hoàng Diệu. b. Nguyễn Tri Phương. 

c. Phan Thanh Giản. d. Trương Định. 

Câu 3: “Bình Tây Đại nguyên soái” là cách gọi mà nhân dân dành cho: 

a. Nguyễn Trung Trực. b. Đinh Công Tráng. 

c. Võ Duy Dương. D. Trương Định. 

Câu 4: Sau khi triều đình Huế kí Hiệp ước 1862 giao ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp, cuộc kháng chiến của nhân dân ta ở đây vẫn tiếp diễn, tiêu biểu là cuộc kháng chiến của nghĩa quân do Trương Định lãnh đạo. Cho biết cuộc kháng chiến đã diễn ra từ năm nào đến năm nào? 

a. 1862-1963. b. 1863-1864. 

c. 1862-1864. d. 1862-1865. 

Câu 5: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Đây là câu nói của: 

a. Nguyễn Trung Trực. b. Nguyễn Hữu Huân. 

c. Võ Duy Dương. d. Trương Quyền. 

Câu 6: Trận đánh nổi tiếng của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực là trận đốt tàu Hy Vọng (Espérance) của Pháp trên sông Nhật Tảo. Trận đánh này diễn ra vào ngày tháng năm nào? 

a. 10/12/1861. b. 11/12/1861. 

c. 12/12/1861. d. 13/12/1861. 

Câu 7: Trận cầu Giấy lần thứ nhất giết chết tên chỉ huy Pháp Gác-ni-ê diễn ra vào ngày tháng năm nào? 

a. 19/11/1873 b. 21/12/1873 

c. 15/3/1874 d. 3/4/1882 

Câu 8: Người treo cổ tuẫn tiết trong vườn Võ Miếu để khỏi rơi vào tay giặc Pháp trong lần chúng đánh thành Hà Nội lần thứ hai là: 

a. Hoàng Diệu. b. Nguyễn Tri Phương. 

c. Phan Thanh Giản. d. Phạm Văn Nghị. 

Câu 9: Người đứng đầu phe chủ chiến tại Kinh thành Huế chỉ huy cuộc phản công đánh vào đồn Mang Cá (04/7/1885) là ai ? 

a. Phan Đình Phùng. b. Tôn Thất Thuyết. 

c. Phạm Bành. d. Tôn Thất Lệ. 

Câu10 : Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước. Chiếu Cần Vương được thảo tại đâu ? 

a. Tân Sở. b. Hương Khê. 

c. Ba Đình. d. Bãi Sậy. 

Câu 11: Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy diễn ra từ 1883-1892 do ai lãnh đạo ? 

a. Phan Đình Phùng. b. Phạm Bành. 

c. Đinh Công Tráng. d. Nguyễn Thiện Thuật. 

Câu 12: Đinh Công Tráng và Phạm Bành là những người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nào ? 

a. Hương Khê. b. Hùng Lĩnh. 

c. Sông Đà. d. Ba Đình. 

Câu 13: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai ? 

a. Phan Đình Phùng. b. Phạm Bành. 

c. Cao Thắng. d. Nguyễn Thiện Thuật. 

Câu 14: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê được xem là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn và thời gian kéo dài nhất của phong trào khởi nghĩa Cần Vương. Cuộc khởi nghĩa diễn ra từ năm nào đến năm nào? 

a. 1883-1892. b. 1885-1887. 

c. 1885-1896. d. 1887-1892. 

Câu 15: Căn cứ khởi nghĩa Ba Đình được xây dựng trên địa bàn những làng nào? 

a. Mĩ Khê, Thượng Thọ, Nhật Tảo. b. Thượng Thọ, Mậu Thịnh. 

c. Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mĩ Khê. d. Nhật Tảo, Mậu Thịnh. 

Câu 16: Trong những năm cuối thế kỉ XIX, song song với phong trào khởi nghĩa Cần Vương còn có nhiều cuộc đấu tranh tự phát của nhân dân, nổi bật nhất là cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Cho biết cuộc khởi nghĩa này diễn ra trong khoảng thời gian nào? 

a. 1885-1892. b. 1885-1896. 

c. 1884-1892. d. 1884-1913. 

Câu 17: Người tổ chức phong trào Đông Du đưa thanh niên yêu nước sang Nhật du học là ai? 

a. Lương Văn Can. b. Nguyễn Quyền. 

c. Phan Châu Trinh. d. Phan Bội Châu. 

Câu 18: Người chủ trương giương cao ngọn cờ dân chủ, cải cách xã hội, vận động duy tân ở nước ta vào đầu thế kỉ XX là ai? 

a. Phan Châu Trinh. b. Lương Văn Can. 

c. Phan Bội Châu. d. Cường Để. 

Câu 19: Tháng 3/1917 Trường Đông Kinh Nghĩa Thục ra đời, người làm Thục trưởng là ai? 

a. Lương Văn Can. b. Nguyễn Quyền. 

c. Phan Châu Trinh. d. Phan Bội Châu. 

Câu 20:Tiếng súng đầu tiên Pháp xâm lược nước ta ở: 

A. Hà Nội B. Huế 

C . Đà Nẳng D. Gia Định 

Câu 21: Kết quả của việc tấn công vào Đà Nẵng của thực dân Pháp: 

A. Pháp thua, phải rút về nước B. Pháp thắng, chiếm được Đà Nẳng 

C. Pháp chiếm được bán đảo Sơn Trà D. Triều đình giang hoà với Pháp 

Câu 22: Nhân dân tôn Trương Định là: 

A. Bình Định Vương B. Bắc Bình Vương 

C. Bình Tây đại nguyên soái D. Đại tướng quân 

Câu 23: Sự kiện đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình Huế trước thực dân Pháp là : 

A. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai B. Hiệp ước Hăc – măng 

C. Quân Pháp tấn công Thuận An D. Hiệp ước Patơnơt 

Câu 24: Sự kiện đánh dấu phong trào Cần Vương bùng nổ là: 

A . Sự phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế. 

B . Khởi nghĩa Ba Đình bùng nổ. 

C . Ngày 13/7/1885 chiếu Cần Vương được ban bố. 

D . Khởi nghĩa Hương Khê bùng nổ. 

Câu 25: Khởi nghĩa Yên Thế bùng nổ là để: 

A . Chống lại chính sách cai trị và bóc lột nhân dân hà khắc của triều đình. 

B . Chống lại sự bình định và bóc lột của thực dân Pháp. 

C . Chống lại sự cướp phá của nhà Thanh. 

D . Hưởng ứng chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi. 

Câu 26: Cần vương có nghĩa là: 

A. Hết lòng cứu nước B. Phò vua cưu nước 

C. Giúp dân cứu nước D. Quyết tâm bao vệ triều đình 

Câu 27: Lực lượng tham gia trong phong trào Cần Vương là 

A. Nông dân B. Công nhân 

C. Thợ thủ công D. Nông dân, công nhân 

Câu 28: Lãnh đạo phong trào Cần Vương là do giai cấp 

A. Nông dân B. Công nhân 

C. Địa chủ phong kiến D. Văn thân sĩ phu 

Câu 29: Lãnh đạo phong trào Yên Thế do giai cấp 

A. Địa chủ phong kiến B. Căn thân sĩ phu 

C. Nông dân D. Tư sản 

Câu 30: Đặc điểm phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi: 

A. Bùng nổ sau đồng bằng, duy trì tương đối lâu dài. 

B. Bùng nổ trước đồng bằng, duy trì tương đối lâu dài. 

C. Bùng nổ trước đồng bằng, nhanh chóng bị đàn áp. 

D. Bùng nổ sau đồng bằng, không duy trì được lâu . 

Câu 31: Ngày 1/9/1858 thực dân Pháp và Tây Ban Nha mơ đầu cuộc tấn công xâm lược nước ta theo kế hoạch: 

A. “ Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”. C. “ Đánh nhanh ,thắng nhanh”. 

B. “Chinh phục từng gói nhỏ”. D. “ Vừa đánh vừa làm”. 

Câu 32: Pháp chọn Gia Định làm nơi tấn công thứ hai ơ nước ta là do: 

A. Gia Định giàu tài nguyên, đông dân. 

B. Gia Định giàu tài nguyên, vị trí thuận lợi. 

C. Gia Định là vựa lúa lớn nhất trung bộ, có cảng biển quan trọng. 

D. Gia Định là vựa lúa lớn nhất Nam Bộ, có các cảng biển quan trọng. 

Câu 33: Phong trào Cần Vương bùng nổ và phát triển trên khắp cả nước, nơi diễn ra sôi nổi và mạnh mẽ nhất là: 

A. Nam Kì. B. Bắc Kì. 

C. Trung Kì. D. Trung Kì và Bắc Kì. 

Câu 34: Hiệp ước Nhâm Tuất được ký kết vào: 

A. Ngày 5/6/1862. B. Ngày 5/6/1861. 

C. Ngày 6/5/1862. D. Ngày 6/5/1861. 

Câu 35: Hiệp ước Giáp Tuất được triều đình Huế ký với Pháp vào: 

A. Ngày 13/5/1874. B. Ngày 13/5/1873. 

C. Ngày 15/3/1873. D. Ngày 15/3/1874. 

Câu 36: Yếu tố nào là cơ bản thúc đẩy tư bản Pháp xâm lược Việt Nam? 

A. Do nhu cầu về thị trường và thuộc địa. B. Chính sách cấm đạo Gia tô của nhà Nguyễn. 

C. Chế độ cai trị của nhà Nguyễn bảo thủ 

về chính trị, lạc hậu về kinh tế. D. Pháp muốn gây ảnh hưởng của mình đối với các nước. 

Câu 37: Chọn câu trả lời đúng nhất: Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình? 

A. Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi. B. Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở. 

C. Việt Nam là một thị trường rộng lớn. 

D. Ở Việt Nam, chế độ phong kiến thống trị đã suy yếu. 

Câu 38: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống Pháp ở Nam kỳ thất bại: 

A. Do sự nhu nhược của triều đình Huế. B. Thực dân Pháp câu kết với triều đình đàn áp, khởi nghĩa chưa có đường lối đấu tranh thống nhất. 

C. Các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ. 

D. Kẻ thù còn quá mạnh, lực lượng ta còn non yếu. 

Câu 39: Hiệp ước … là mốc đánh dấu sự chấm dứt của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập. 

A. Nhâm Tuất. B. Giáp Tuất. 

C. Hác – măng. D. Pa – tơ – nốt. 

Câu 40: Vì sao cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra quyết liệt nhưng vẫn thất bại ? 

A. Mặc dù chủ động tấn công nhưng phái chủ chiến chưa chuẩn bị kĩ. B. Pháp có vũ khí, quân lính mạnh, ưu thế hơn hẳn. 

C. Pháp được sự ủng hộ của triều đình Huế. 

D. Đáp án B + C đúng.

Trọng Dương
13 tháng 5 lúc 21:18

câu 1:c

câu 2:ko có đề bài

câu 3:d

câu 4:sai đề bài,phải là (1861 đến cuối 1864)

câu 5:a

câu 6 :a

câu 7:b

câu 8:a

câu 9 :b

chúc bạn thi tốt :)

Bình luận (0)
Sunflower
9 tháng 5 lúc 21:39

Những chủ trương  của phan bội và hội duy tân ?

- Đầu thế kỉ XX, những người Việt Nam yêu nước do Phan Bội Châu đứng đầu lập ra Hội Duy tân (1904)

- Mục đích: đánh Pháp, lập ra một nước Việt Nam độc lập.

- Chủ trương:

+ Dựa vào Nhật để xúc tiến việc chuẩn bị bạo động.

+ Đầu năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật nhờ giúp khí giới, tiền bạc để đánh Pháp. Hội Duy Tân phát động thành viên tham gia phong trào Đông du.

- Khi thực hiện chủ trương này, họ cho rằng Nhật Bản là nước cùng màu da, cùng văn hóa (đồng chủng, đồng văn), Nhật Bản đi theo con đường tư bản chủ nghĩa trở nên giàu mạnh, thoát khởi đế quốc xâm lược và đánh thắng đế quốc Nga (1905), nên có thể dựa vào Nhật.

Nhận xét 

- Đây là một chủ trương sai lầm, vốn dĩ vì Nhật Bản vốn là một nước đế quốc, mang bản chất của một nước đế quốc nên chẳng khác gì với Pháp nên không đời nào chúng lại giúp ta .

Bình luận (0)
Quang Nhân
8 tháng 5 lúc 20:41

Lập bảng so sánh khởi nghĩa Yên Thế và phong trào Cần Vương về: mục tiêu, lãnh  đạo, thời gian, lực lượng, phương thức chiến đấu, kết quả. - Hoc24

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN