Hướng dẫn soạn bài Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Câu 2 :

Những việc làm của em thể hiện tình yêu nước :

+ Kêu gọi, ủng hộ, tuyên truyền mọi người về tinh thần yêu nước của dân tộc ta từ xưa đến nay

+ Giúp đỡ mọi người trong hoàn cảnh khó khăn

+ Cùng nhau đẩy lùi dịch COVDID19 bằng những việc làm như: ở nhà không ra ngoài để tránh tiếp xúc, đeo khẩu trang,....

Bình luận (0)

Qua bài văn nào vậy bn???

Bình luận (1)
︵✰Ah
10 tháng 2 lúc 9:37

1.Muốn ăn bánh ít lá gai

Lấy chồng Bình Định cho dài đường đi.

2.Bình Định có núi Vọng Phu Có Đầm Thị Nại có Cù Lao xanh.

3.Công đau công uổng công thừa Công đâu gánh nước tưới dừa Tam Quan.

4.Mẹ ơi đừng đánh con đau Để con đánh trống hát tuồng mẹ nghe.

5.Ai về Bịnh Định mà coi Con gái Bình Định cầm roi đi quyền.

6.Ai về Bình định thăm bà Ghé vô em gởi lạng trà Ô long.

Trà Ô long nước trong vị ngọt Tình đôi mình như đọt mía lau

7.Anh đi bờ lở một mình

Phất phơ chéo áo giống hình trò

Ba Trò Ba đi học trường xa

Cơm canh ai nấu mẹ già ai coi

8.Chẳng tham ruộng cả ao liền Tham vì cái bút cá nghiên anh đồ.

Tiếng đồn Bình Định tốt nhà Phú Yên tốt lúa, Khánh Hoà tốt trâu

.Công đâu công uổng công thừa Công đâu gánh nước tưới dừa Tam Quan

.Em về Đập Đá quê cha Gò Găng quê mẹ, Phú Đa quê chồng

13.Anh về Đập Đá , Gò găng Bỏ em kéo vải sáng trăng một mình Tiếng ai than khóc nỉ non Vợ chàng lính thú trèo hòn Cù Mông

14.Chiều chiều én liệng Truông Mây Cảm thương Chú Lía bị vây trong thành

15.Non Tây áo vải cờ đào Giúp dân dựng nước xiết bao công trình

16.Cây Me cũ, Bến Trầu xưa Dẫu không nên tình nghĩa cũng đón đưa cho trọn niềm

17.Ngó vô Linh Đỗng mây mờ Nhớ Mai nguyên soái dựng cờ đánh Tây

18.Hầm Hô cữ nước còn đầy Còn gương phấn dũng , còn ngày vinh quang

19.Bình Định có đá Vọng Phu Có đầm Thị Nại có Cù lao Xanh Lụa Phú Phong nên duyên nên nợ Nón Gò găng khắp chợ mến thương

20.Bên kia sông, quê anh An Thái Bên này sông, em gái An Vinh Thương nhau chung dạ chung tình Cầu cha mẹ ưng thuận cho hai đứa mình lấy nhau

Bình luận (0)

Những phương pháp lập luận sử dụng trong văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt" là : Phân tích, giải thích, chứng minh, nêu dẫn chứng, ví dụ.

Bình luận (0)
Phạm Thị Trang

IV/ Luyện tập :

Tìm dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng :

Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi

( Ca dao )

Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời.
Bao cô thôn nữ hát trên đồi ...

( Hàn Mặc Tử )

Ô hay buồn vương cây ngô đồng

Vàng rơi, vàng rơi, thu mênh mông

( Bích Khê )

Con đường nho nhỏ gió xiêu xiêu

La lả cành hoang nắng trở chiều

( Xuân Diệu )

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường

( Nguyễn Du )

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

( Hồ Chí Minh )

Rằm xuân lồng lộng trăng soi

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân

( Hồ Chí Minh )

Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng

( Nguyễn Du )

Thuyền về có nhớ bến chăng ?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

( Ca dao )

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

( Huy cận)

CỦNG CỐ

- Trong đoạn đầu, tác giả đã giải thích như thế nào cho nhận định : Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

- Để chứng minh cho vẻ đẹp của Tiếng Việt, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào ?

Vũ Minh Tuấn
26 tháng 3 2020 lúc 11:44

Câu 1:

– Đặng Thai Mai (1902 – 1984) quê ở làng Lương Điền, xã Thanh Xuân, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

– Ông xuất thân trong một gia đình khoa bảng giàu lòng yêu nước. Ông tham gia cách mạng từ rất sớm (những năm 30) và trở thành nhà văn, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động xã hội có uy tín.

– Ông đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy chính quyền và các cơ quan văn nghệ. Ông được vinh dự nhận nhiều giải thưởng của Nhà nước cho những đóng góp to lớn trong cả hai lĩnh vực này: Huân chương Hồ Chí Minh (1982), Giải A Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam (1986), Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt 1, 1996).

– Đặng Thai Mai là một trong những hội viên lớp đầu tiên của Hội Nhà văn Việt Nam (1957).

Câu 2:

- “Tiếng Việt của chúng ta rất giàu, tiếng ta giàu bởi đời sông của chúng ta muôn màu, đời sống tư tưởng và tình cảm dồi dào của dân tộc ta... Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp; đẹp như thế nào, đó là điều khó nói...” (Phạm Văn Đồng

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt). - “Hai nguồn giàu đẹp của tiếng Việt là tiếng nói của quần chúng nhân dân và ngôn ngữ văn học mà các nhà thơ lớn đã nâng lên đên mức cao. Tiếng nói hằng ngày của quần chúng nhân dân lao động, trong chiến đấu, trong quan hệ xà hội, cụ thể, sinh động, có hình ảnh, màu sắc và nhạc điệu: Tiếng nói ấy kết đọng lại rất hay, rất đẹp trong tục ngữ và ca dao...” (Xuân Diệu - Tâm sự với các em về tiếng Việt).

Chúc bạn học tốt!

Bình luận (0)
Lê Trang
8 tháng 3 2020 lúc 22:24

- Xuất xứ:

“Sự giàu đẹp của tiếng Việt” (tên bài do người soạn sách đặt) là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”, in lần đầu vào năm 1967, được bổ sung và đưa vào “Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập II”

- Bố cục (2 phần)

- Phần 1 (từ đầu đến “qua các thời kì lịch sử”): Nhận định chung về sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Phần 2 (còn lại): Chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt

_Mình chỉ biết từng này thui, thông cảm nha! Bạn có thể lên mạng tìm rồi tham khảo, chắc có đó! :)_

Bình luận (0)
B.Trâm
8 tháng 3 2020 lúc 22:53

*Văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt":

1. Nêu xuất xứ của văn bản.

“Sự giàu đẹp của tiếng Việt” (tên bài do người soạn sách đặt) là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”, in lần đầu vào năm 1967, được bổ sung và đưa vào “Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập II”

2. Nêu vấn đề nghị luận của văn bản.

Vấn đề nghị luận là : Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

3. Tìm hiểu bố cục và trình tự lập luận của những văn bản trên.

* Bố cục và ý chính của mỗi đoạn văn:

– Bố cục bài văn: có hai đoạn. – Ý chính của mỗi đoạn như sau: + Đoạn 1 (Từ đầu đến … “thời kì lịch sử”): Nêu nhận định tiếng Việt là 1 thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy. + Đoạn 2 (phần còn lại): Chứng minh cái đẹp và sự giàu có, phong phú (cái hay) của tiếng Việt về các mặt: ngữ âm, từ vựng, cú pháp. Sự giàu đẹp ấy cũng là một chứng cứ về sức sống của Tiếng Việt. * Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả đã đưa ra những chứng cứ sau. – Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, cái đẹp trước hết ở mặt ngữ âm.– Ý kiến của người nước ngoài: Ấn tượng của họ khi nghe người Việt nó nhận xét của những người am hiểu tiếng Việt như các giáo sĩ nước ngoài. – Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú, giàu thanh điệu (6 thanh) – Uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng về mặt cú pháp. – Từ vựng dồi dào giá trị thơ, nhạc, họa. – Tiếng Việt là một thứ tiếng hay. – Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt và ngữ pháp. Cấu tạo và khả năng thích ứng với sự phát triển là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.
Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN