Địa lý dân cư

Trần Mạnh Hòa
Trần Mạnh Hòa 8 tháng 1 2020 lúc 21:38

Các tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Yum, Đắk Nông, Lâm Đồng) có tổng diện tích tự nhiên 54.637 km², trong đó có 2 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp, gồm 850,1 ngàn ha đất trồng cây hàng năm và gần 1,151 triệu ha đất trồng cây lâu năm… Đặc biệt, các tỉnh Tây Nguyên có diện tích đất bazan chiếm 74,25% trong tổng diện tích đất bazan của cả nước.

Bình luận (0)
Mạc Uyển
Mạc Uyển 21 tháng 12 2019 lúc 18:46

C1:

– Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng vì : dân số nước ta đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.

– Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta.

+ Phát triển kinh tế: góp phần vào nâng cao năng suất lao động, góp phần đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

+ Tài nguyên môi trường: giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống.

+ Chất lượng cuộc sống của dân cư sẽ được nâng lên tăng thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, y tế tốt hơn, đảm bảo các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ.

Bình luận (0)
Mạc Uyển
Mạc Uyển 21 tháng 12 2019 lúc 18:49

Vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và đời sống:

Đối với sản xuất: Cung ứng nguyên liệu, vật tư cho sản xuất và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng. Tạo ra liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài. Trong đời sống: Tạo điều kiện việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế. Đáp ứng các nhu cầu của con người như mua sắm, du lịch, đi lại...

Sự phân bố của các hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố của các đối tượng đòi hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân cư, dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi, thành thị - nông thôn, vì vậy:

- Ở các thành phố lớn, thị xã, các vùng đồng bằng là nơi tập trung đông dân cư và nhiều ngành sản xuất cũng là nơi hoạt động dịch vụ phát triển.

- Ngược lại, ở các vùng núi, dân cư thưa thớt, kinh tế chưa phát triển, tự cung tự túc nên các hoạt động dịch vụ nghèo nàn.

Bình luận (0)
Thị Ngọc Thảo Đinh

Câu 1: Dựa vào Átlat Địa lý VN cho biết hau đầu mối giao thông lớn nhất VN:

A. Hà Nội, Hải Phòng B. TP.Hô Chí Minh, Đà Nẵng

C. Hải Phòng, Cần Thơ D. Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh

Câu 2: Loại hình giao thông vận tải chở nhiều hàng hóa, hành khách nhất ở nước ta:

A. đường hàng không B. đường biển C. đường bộ D. đường sông

Câu 3: Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường là tác dụng chính của: A. rừng phòng hộ B. rừng sản xuất C. rừng đặc dụng D. rừng trồng

Câu 4: Công nghiệp khai thác ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng than

A. Kiên Giang B. Hải Phòng C. Quảng Ninh D. Thái Nguyên

Câu 5: Ba trung tâm công nghiệp, du lịch, dịch vụ thương mại lớn nhất VN:

A. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang B. Hạ Long, Hải Phòng, Hà Nội

C. Vinh,Thanh Hóa, Cần Thơ D. Hà nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh

Câu 6: Năm 2014 vùng có tổng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ cao nhất ở nước ta là

A. Bắc Trung Bộ B. Tây Nguyên C. duyên hải Nam Trung Bộ D. Đông Nam Bộ

Câu 7: Dân tộc Kinh ở nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực

A. vùng trung du miền núi Bắc Bộ B. trung du, miền núi

C. vùng núi Tây Nguyên D. đồng bằng, ven biển

Câu 8: Các dân tộc ít người ở nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực

A. đồng bằng, ven biển B. trung du, miền núi

C. đồng bằng sông Hồng D. đồng bằng ven biển miền Trung

Câu 9: Átlat Địa lý VN cho biết vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta: A. Đông Nam Bộ B. Tây Nguyên

C. đồng bằng sông Hồng D. Bắc Trung Bộ

Câu 10: Tính đến năm 2019 dân số VN khoảng

A. 77.9 triệu dân B. 79.7 triệu dân C. 80.9 triệu dân D. 90.2 triệu dân

Câu 11: Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất ở VN hiện nay là

A. Nhà máy Trị An B. nhà máy thủy điện Thác Bà

C. nhà máy thủy điện Hòa Bình D. Nhà máy thủy điện Sơn La

Câu 12: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của VN là

A. hàng nông, lâm, ngư nghiệp B. hàng tiêu dùng cung cấp

C. nguyên, nhiên liệu D. thiết bị, máy móc

Câu 13:Tại sao từ 2000-2002 sản lượng lương thự tăng mà bình quân lương thực lại giảm?

A. sản lượng tăng chậm B. dân củ tăng nhanh hơn

C. xuất khẩu lương thực D. dân nhập cư đông

Câu 14: Khó khăn lớn nhất trong sản xuất lương thực ở Đồng Bằng Sông Hồng hiện nay là

A. dư thừa lao động B. thiếu đất sản xuất

C. khí hậu khắc nghiệt D. đất đai thoái hóa

Câu 15 Để đảm bảo an ninh lương thực cho vùng, vấn đề quan trọng nhất là

A. tăng diện tích sản xuất B. tăng năng suất

C. giảm tỉ lệ sinh D. chuyển đổi lao động

Nguyễn Văn Đạt
Nguyễn Văn Đạt 16 tháng 12 2019 lúc 17:10

Bởi vì dân số đông dẫn đến nhiều hậu quả :

+ Kinh tê giảm sút

+ Thiếu việc làm, chỗ ở,...

+ Ô nhiễm ,...

Vùng đồng bằng sông Hồng rất nhiều thuận lợi nên sẽ có dân số khá đông.

Bình luận (0)
Nguyễn Ngọc Lộc
Nguyễn Ngọc Lộc CTV 3 tháng 1 2020 lúc 13:22

- Qúa tải dân số gây trở ngại :

+, Thiếu nước sạch cho nước uống cũng như xử lý nước thải và xả thải. +, Tăng mức độ ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất và ô nhiễm tiếng ồn. Khi một quốc gia đã công nghiệp hoá và trở nên giàu có, sự quản lý của chính phủ và cải tiến công nghệ sẽ giúp làm giảm ô nhiễm một cách bền vững, thậm chí khi dân số tiếp tục tăng. +, Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và trẻ em cao.Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh cao do nghèo đói. Các quốc gia giàu với mật độ dân số cao có tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh thấp. +, Đói, suy dinh dưỡng hay chế độ ăn không đầy đủ với sức khoẻ kém và các bệnh do thiếu ăn . +, Đói nghèo cùng với lạm phát ở một số vùng . Đói nghèo và lạm phát trở thành vấn đề lớn hơn bởi các chính sách kinh tế và quản lý kém của chính phủ. +, Tuổi thọ thấp tại các vùng có dân số tăng nhanh . +, Các điều kiện sống mất vệ sinh vì suy giảm nguồn nước, tình trạng xả nước thải và chất thải rắn không qua xử lý. Tuy nhiên, vấn đề này có thể được giải quyết với các hệ thống thoát nước. +, Xung đột về các nguồn tài nguyên đang cạn kiệt, dẫn tới gia tăng các nguy cơ chiến tranh +, Lương thấp. Trong mô hình kinh tế cung và cầu, khi số lượng người lao động tăng (tăng cung) kết quả làm hạ lương bổng (giá giảm) khi nhiều người cùng cạnh tranh cho một công việc.

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN