Đề bài : Phân tích bài thơ

Quỷ cute (ARMY JK BTS)
Quỷ cute (ARMY JK BTS) 4 tháng 1 lúc 19:38

Bài 1

Đời con chính trực bởi công Thầy

Uốn dạy bao ngày lẽ phải hay

Đạo lý ngàn năm nào dễ đổi

Ân tình trọn kiếp chẳng hề thay

Dù cho phải biệt thời gian ấy

Dẫu có rời xa kỷ niệm này

Nghĩa nặng ghi lòng muôn cảm mến

Chân thành kính trọng mãi ơn đầy

Bài 2

Bến đậu ngàn năm trải nghĩa thầy

Bao đời gọi trẻ ý vàng xây

Bền tâm vững dạ thuyền nhân đẩy

Biển sắc rừng hương chữ đạo vầy

Bện ngữ chân thành cho kẻ lấy

Ban lời thiện chí để người gây

Bàn tay vẽ thắm điều răn dậy

Bảng phấn hằn in dưỡng mộng đầy.

Like nhe bn

Bình luận (2)
Clgt?
Clgt? 4 tháng 1 lúc 19:41

Công thầy em giữ mãi không quên

Thầy là tấm gương sáng của trò

Bình luận (0)
Lê Thị Hải
Lê Thị Hải 13 tháng 5 2020 lúc 8:15

Cảnh thuyền cá trở về bến:

- Không khí: ồn ào, tấp nập và niềm vui sướng trước thành quả lao động, niềm biết ơn của những người dân chài lưới với đất trời và với biển. Qua đó thể hiện sự thấu hiểu của tác giả với con người quê hương.

- Hình ảnh dân chài:

“Làn da ngăm rám nắng”

“Cả thân hình nồng thở vị xa xăm”

+ Kết hợp hình ảnh lãng mạn và tả thực.

+ Vẻ đẹp khỏe khoắn, dãi dầu mưa nắng.

+ Chất mặn mòi xa xăm của biển thấm vào hơi thở, tạo nên vẻ đẹp lãng mạn, ngang tàng.

- Hình ảnh con thuyền: “Im bến mỏi trở về nằm”, “nghe chất muối thấm dần”.

+ Con thuyền được nhân hóa như những người dân chài lưới đang trong trạng thái nghỉ ngơi, thảnh thơi sau một ngày lao động vất vả.

+ Con thuyền như một cơ thể sống đang cảm nhận được bằng tâm hồn mình chất biển mặn mòi trong tâm hồn (vị mặn ấy cũng ngấm vào hơi thở con người).

=> Hình ảnh quê hương hiện lên trong nỗi nhớ cho nên giàu chất thơ, lãng mạn và tươi sáng.

Bình luận (0)
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

Câu 1: Văn bản “Nước Đại Việt ta” được đánh giá nhưthế nào?

a. Một thiên cổ tùy bút; b. Tản mạn về câu chuyện lịch sử; c. Một áng thiên cổ hùng văn; d. Một văn bản nghị luận nhất quán, mẫu mực củathể văn cổ.

Câu 2: Theo Nguyễn Trãi nguyên lý nhân nghĩa màông kế thừa và phát huy của đạo nho đó là gì?

a. Tình yêu thương con người; b. Yên dân, trừ bạo; c. Chống thù trong, giặc ngoài; d. Phát triển nguồn nhân tài của đất nước.

Câu 3: Văn bản “Nước Đại Việt ta” được xem là bảntuyên ngôn độc lập thứ mấy của dân tộc?

a. Thứ nhất b. Thứ hai c. Thứ ba d. Thứ tư

Câu 4: Văn bản “Nước Đại Việt ta” đã đề cập tới 5 yếutố nào?

a. Văn hiến, cương vực lãnh thổ, Kinh tế, phong tục, chủ quyền dân tộc; b. Cương vực lãnh thổ, truyền thống lịch sử, ngoạigiao, phong tục, chủ quyền dân tộc; c. Truyền thống lịch sử, cương vự lãnh thổ, văn hóadân tộc, văn hiến, chủ quyền dân tộc; d. Văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyềnthống lịch sử, chủ quyền dân tộc.

Câu 5: Khi nêu ra 5 yếu tố cơ bản về sự tồn tại độc lậpchủ quyền của dân tộc Đại Việt tác giả đã sử dụng biệnpháp nghệ thuật gì?

a. Nhân hóa, so sánh, liệt kê; b. Phép đối, ẩn dụ, liệt kê; c. Ẩn dụ, liệt kê, phép đối; d. Liệt kê, so sánh, phép đối.

Câu 6: Hàng loạt các từ xuất hiện trong đoạn thơ nhưtừ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, …cùng một trườngnghĩa đó là gì?

a. Phủ định chân lí về sự tồn tại của dân tộc’ b. Nêu cao tinh thần đoàn kết một lòng vì đất nướctrong thời kì chống giặc ngoại xâm. c. Khẳng định sự hiển nhiên vốn có của chân lí về sựtồn tại độc lập lâu đời của nước Đại Việt; d. Lời tuyên bố đánh tan bất kì kẻ nào có ý định xâmlược nước Đại Việt.

Câu 7: Tại sao văn vản Nước Đại việt ta được xem làbản tuyên ngôn độc lập?

a. Vì lời lẽ hay, đanh thép, lập luận chặt chẽ, giàucảm xúc; b. Vì văn bản có giá trị và ý nghĩa lịch sử trọng đạigắn liền với chặng đường đấu tranh dựng nước vàgiữ nước của dân tộc; c. Vì văn bản có giá trị và ý nghĩa lịch sử trọng đạigắn liền với tài năng quân sự của Nguyễn Trãi vàsự anh minh tài giỏi của vua tướng nhà Trần; d. Vì văn bản ngợi ca chiến công lẫy lừng của nhàTrần dẹp yên giặc Ngô trong không khí tưng bừngchiến thắng của cả non sông đất nước Đại Việt.

Câu 8: Ai là người đầu tiên của Việt Nam được côngnhận là danh nhân văn hóa thế giới?

a. Lý Thường Kiệt b. Nguyễn Trãi c. Hồ Chí Minh d. Trần Hưng Đạo

Câu 9: Sau vụ án Lệ chi viên, vị vua nào là người chiêutuyết rửa oan cho Nguyễn Trãi?

a. Trần Thánh Tông b. Lê Thánh Tông c. Trần Nhân Tông d. Lê Lợi

Câu 10: Theo em điểm chung của 3 văn bản: Chiếudời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta về hình thứclà gì?

a. Đều thể hiện tinh thần yêu nước của vua và các vịtướng sĩ; b. Đều dung cho vua hoặc các tướng sĩ công bốnhững chuyện trọng đại của quốc gia, dân tộc; c. Đều sử dụng thể văn chính luận, với kết cấu chặtchẽ, lập luận sắc bén, lối văn biền ngẫu. d. Sử dụng lối văn biền ngầu giàu nhạc điệu và chấttrữ tình có sức thuyết phục, làm lay động lòngngười.
Lê Thị Hải
Lê Thị Hải 8 tháng 4 2020 lúc 10:11

Câu khai (câu 1):

- Tác giả dùng phép đối:

+ Đối về thời gian: sáng – tối

+ Đối về không gian: suối – hang

+ Đối về hoạt động: ra – vào

- Câu thơ nói về việc ở và nếp sinh hoạt hàng ngày của Bác Hồ. Nhịp thơ 4/3 tạo câu thơ thành hai vế đối sóng đôi, toát lên cảm giác nhịp nhàng, đều đặn.

=> Đó là cuộc sống bí mật nhưng nền nếp, cuộc sống hài hòa, thư thái. Đó là tâm trạng thoải mái, ung dung hòa điệu với nhịp sống núi rừng, với hang với suối.

Bình luận (0)
Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN