Bài 41. Nhiên liệu

Thanh Lam
31 tháng 3 lúc 19:07

\(n_{CO_2}=\dfrac{17.6}{44}=0.4\left(mol\right)\)

\(n_{H_2O}=\dfrac{10.8}{18}=0.6\left(mol\right)\)

\(m_O=m_A-m_C-m_H=6-0.4\cdot12-0.6\cdot2=0\)

\(\text{A chứa : C và H}\)

\(CT:C_xH_y\)

\(x:y=0.4:1.2=1:3\)

\(CTnguyên:\left(CH_3\right)_n\)

\(M_A=15\cdot2=30\left(g\text{/}mol\right)\)

\(\Leftrightarrow15n=30\)

\(\Leftrightarrow n=2\)

\(CT:C_2H_6\)

\(\)

Bình luận (2)
hnamyuh
13 tháng 1 lúc 11:52

Trường hợp b sẽ cháy sáng hơn do lượng oxi bị hút vào nhiều hơn,ít muội than hơn do dầu được cháy hoàn toàn(được cung cấp đủ oxi cho quá trình cháy)

Bình luận (0)
hnamyuh
13 tháng 1 lúc 11:48

a)

Lỗ hổng giúp cho không khí đi vào, tăng khả năng phản ứng trong quá trính đốt cháy.

b)

Quạt gió giúp thổi oxi trong không khí vào bếp giúp việc nhóm lửa nhanh hơn.

c)

Hạn chế sự tiếp xúc của oxi với bếp,giúp cho quá trình cháy không xảy ra.

Bình luận (0)
Karik-Linh
11 tháng 5 2020 lúc 19:46

đó là H2

Bình luận (0)
B.Thị Anh Thơ
1 tháng 5 2020 lúc 10:37

Không vì cần phải tốn thêm chi phí để có thể lọc lưu huỳnh. Người ta chỉ sử dụng dâu mỏ ít tạp chất và giàu các hidrocacbon .

Bình luận (0)
Yến Nhi
29 tháng 3 2020 lúc 23:45

a) 1) CaO + H2O ---> CaCO3

2) CaCO3 + 4C ---> CaC2 + 3CO

3) CaC2 + 2H2O ---> Ca(OH)2 + C2H2

4) C2H2 +H2 ---> C2H4

5) nCH2=CH2 ---> ( - CH2-CH2-)n

b) 1) CH3COONa + NaOH ---> CH4 + Na2CO3

2) 2CH4 ---> C2H2 + 3H2

3) 3C2H2 ---> C6H6

4) \(C6H6\) + \(3Cl2\) ---> \(C6H6Cl6\)

Bình luận (0)
Nhoc Sieu Quay

Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các chất sau:
a/ Khí metan, khí etylen, khí cacbonic. b/ Khí cacbonic, khí axetylen, khí hiđro, khí metan.
c/ Khí hiđro, khí oxi, khí metan, khí axetylen. d. Khí metan, khí etylen, khí clo, khí hidroclorua.
Câu 4: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
a/ Đá vôi  Vôi sống  Canxi cacbua  axetylen  etylen  PE.
b/ Natri axetat  metan  axetylen  benzen  666.
Câu 5: Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và axetylen đi qua nước brôm dư thấy có 4 gam brôm
tham gia phản ứng. Tính thành phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Câu 6: Đốt cháy V lít (đktc) khí metan. Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm thu được qua bình đựng dung
dịch nước vôi trong thu được 60 gam kết tủa. Tính V?
Câu 7: Dẫn V lít (đktc) khí etylen qua bình đựng dung dịch nước brôm, phản ứng xong thấy mất màu
24 gam brôm.
a/ Tính V?
b/ Đốt cháy hoàn toàn lượng khí etylen trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH) 2 có nồng
độ 10%. Tính khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 đã phản ứng.
Câu 8: Cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp metan và axetylen qua bình đựng dung dịch brôm. Phản ứng xong
thấy bình đựng dung dịch brôm tăng lên 5,2 gam.
a/ Tính thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
b/ Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp khí trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong
dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Câu 9: Hỗn hợp A gồm metan và axetylen. Đốt cháy 22,4 lít (đktc) hỗn hợp A thu được 35,84 lít khí
cacbonic (đktc).
a/ Tính thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
b/ Tính khối lượng oxi cần để đốt hết 22,4 lít (đktc) hỗn hợp A.
c/ Cho toàn bộ lượng khí cacbonic sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào 800 ml dung dịch NaOH dư. Tính
nồng độ mol của dung dịch muối thu được biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Câu 10: Cho 11,2 lít hỗn hợp (đktc) etylen và metan đi qua bình đựng nước brôm.
a/ Viết phương trình phản ứng hóa học.
b/ Xác định thảnh phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp. Biết rằng muốn cho phản ứng xảy
ra hoàn toàn phải dùng hết 400 gam dung dịch nước brôm 5% (thể tích các khí đo ở đktc).
Câu 11: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp (đktc) khí gồm axetylen và metan qua bình đựng dung dịch nước brôm
thấy nước brôm nhạt màu và khối lượng bình tăng lên 2,6 gam. Tính thành phần phần trăm theo khối
lượng mỗi khí trong hỗn hợp.
Câu 12: Phân tử hợp chất hữu cơ A có 2 nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4 gam nước.
Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol của A là 30 gam.

B.Thị Anh Thơ
29 tháng 3 2020 lúc 22:27

Bạn chia nhỏ câu hỏi ra

Bình luận (0)
Karik-Linh
29 tháng 3 2020 lúc 22:35

bài 5

nBr2 = 0,025 mol

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

0,025 <--0,025

⇒ VC2H4 = 0,56 (l)

⇒ %C2H4 = 0,56.100%\5,6= 10%

⇒ %CH4 = (5,6−0,56).100%\5,6= 90%

câu 12

vì A là một hợp chất hữu cơ gồm 2 nguyên tố nên A được tạo bởi C và H

ta có nH=2nH2O=2*5.4\18=2*0.3=0.6 mol

=>mH=0.6*1=0.6g

ta có : mH+mC=mA => mC= mA-mH = 3-0.6=2.4 g

=> nC =2.4\12= 0.2 mol

Gọi CT của A là CxHy

lập tỉ lệ:

x : y= nC : nH= 0.2:0.6=1:3

vậy công thứ tổng quát của A là (CH3)n

Ta có khối lương mol của A =30g

=> M(CH3)n=30

<=> 15n=30

<=>n=2

vậy công thức phân tử của A là C2H6

Bình luận (0)
Đặng Phương Nam
12 tháng 4 2017 lúc 22:34

Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất lỏng và các chất rắn vì dễ tạo ra được hỗn ợp với không khí , khi đó diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí nhiều hơn so với chất lỏng và chát rắn.

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN