Hóa học

a) 2Zn + O2 \(\xrightarrow[]{t^o}\) 2ZnO

b) nZn = 13/65 = 0,2mol

Theo pt : nO2 = 1/2nZn = 0,1 mol

=> VO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít

c) Thể tích không khí cần dùng

Vkk = 5VO2 = 2,24.5 = 11,2 lít

Bình luận (0)
traitimtrongvang
Vài giây trước

a) Fe + 2HCl $\to$ FeCl2 + H2

n Fe = 5,6/56 = 0,1(mol) ; n HCl = 0,2.2 = 0,4(mol)

Ta có :

n Fe / 1 = 0,1 < n HCl / 2 = 0,2 nên HCl dư

b)

n HCl pư = 2n Fe = 0,2(mol) => n HCl dư = 0,4 - 0,2 = 0,2 mol

n FeCl2 = n Fe = 0,1 mol

Vậy :

CM FeCl2 = 0,1/0,2 = 0,5M

CM HCl dư = 0,2/0,2 = 1M

Bình luận (0)
traitimtrongvang
11 phút trước

Trích mẫu thử

Cho mẫu thử vào nước : 

- mẫu thử không tan là MgO

- mẫu thử tan là Na2O, CaO

$Na_2O + H_2O \to 2NaOH$

$CaO + H_2O \to Ca(OH)_2$

Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch sau pư thí nghiệm trên

- mẫu thử tạo kết tủa trắng là CaO

$Ca(OH)_2 + Na_2CO_3 \to CaCO_3 + 2NaOH$

- mẫu thử không hiện tượng là Na2O

Bình luận (0)
LanAnk
6 phút trước

Cho 3 chất tác dụng với nước. Chất không tan là MgO

Cho 2 chất còn lại tác dụng với \(CO_2\) . Chất kết tủa là CaO

\(MgO+H_2O\rightarrow Mg\left(OH\right)_2\downarrow\)       \(\downarrow\) : không tan

\(Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\)

\(CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)

\(Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+H_2O\)    \(\downarrow\) : kết tủa

\(2NaOH+CO_2\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)

 

Bình luận (0)
traitimtrongvang
8 phút trước

Trích mẫu thử

Cho quỳ tím vào các mẫu thử :

- mẫu thử hóa đỏ là HCl

- mẫu thử hóa xanh là NaOH , Ca(OH)2

- mẫu thử không đổi màu là NaCl

Cho dung dịch $Na_2CO_3$ vào hai mẫu thử còn :

- mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là $Ca(OH)_2$
$Ca(OH)_2 + Na_2CO_3 \to CaCO_3 + 2NaOH$

- mẫu thử không hiện tượng gì là NaOH

Bình luận (0)
Nhưngoc06 Văn
Đức Hiếu
1 giờ trước (22:12)

Câu 3: 

Ta có: $n_{CH_3COOH}=n_{NaOH}=0,05(mol)$

$\Rightarrow n_{C_2H_5OH}=0,1(mol)$

$CH_3COOH+C_2H_5OH\rightarrow CH_3COOC_2H_5+H_2O$

Vì hiệu suất đạt 60% nên $n_{CH_3COOC_2H_5}=0,03(mol)$

$\Rightarrow m_{este}=2,64(g)$

Bình luận (4)
traitimtrongvang
1 giờ trước (22:14)

Câu 2 : 

\(2CH_3-CH_2-OH + 2Na \to 2CH_3-CH_2-ONa + H_2\\ 2CH_3COONa + Na_2CO_3 \to 2CH_3COONa + CO_2 + H_2O\\ Ca O+ 2CH_3COOH \to (CH_3COO)_2Ca + H_2O\)

Câu 3 : 

a) CH3COOH + NaOH $\to$ CH3COONa + H2O

n CH3COOH = n NaOH  = 0,05(mol)

=> m CH3COOH = 0,05.60 = 3(gam)

=> n C2H5OH = 7,6 -3 = 4,6(gam)

b) $CH_3COOH +C_2H_5OH \buildrel{{H_2SO_4,t^o}}\over\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5 + H_2O$

n C2H5OH = 4,6/46 = 0,1(mol) > n CH3COOH = 0,05 nên hiệu suất tính theo số mol CH3COOH

n CH3COOC2H5 = n CH3COOH pư = 0,05.60% = 0,03 mol

m CH3COOC2H5 = 0,03.88 = 2,64 gam

Bình luận (1)
Đức Hiếu
2 giờ trước (21:51)

Theo gt ta có: $n_{K}=0,2(mol);n_{Ba}=0,3(mol)$

$2K+2H_2O\rightarrow 2KOH+H_2$

$Ba+2H_2O\rightarrow Ba(OH)_2+H_2$

Ta có: $n_{H_2}=0,4(mol)\Rightarrow V_{H_2}=8,96(l)$

Bình luận (0)
traitimtrongvang
2 giờ trước (21:51)

a)

$2K + 2H_2O \to 2KOH + H_2$
$Ba + 2H_2O \to Ba(OH)_2 + H_2$

b) 

n K = 7,8/39 = 0,2(mol)

n Ba = 41,1/137 = 0,3(mol)

Theo PTHH :

n H2 = 1/2 n K + n Ba = 0,4(mol)

=> V H2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít

Bình luận (1)
traitimtrongvang
2 giờ trước (21:44)

a)

$FeO + 2HCl \to FeCl_2 + H_2O$

$Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2$

$2FeO + 4H_2SO_4 \to Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 + 4H_2O$

$2Fe + 6H_2SO_4 \to Fe_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$

b)

n Fe = n H2 = 4,48/22,4 = 0,2(mol)

n SO2 = 7,84/22,4 = 0,35(mol)

Bảo toàn e :

n FeO + 3n Fe = 2n SO2

=> n FeO = 0,35.2 - 0,2.3 = 0,1(mol)

=> m = 0,1.72 + 0,2.56 = 18,4 gam

Bình luận (0)
Đức Hiếu
2 giờ trước (21:29)

Câu 58: D

Câu 59: C

Câu 60: C

Bình luận (0)
traitimtrongvang
2 giờ trước (21:30)

Câu 58 : A

Câu 59 : C

C2H5OH + Na $\to$ C2H5ONa + 1/2 H2

n C2H5OH = 4,6/46 = 0,1 mol

n H2 = 1/2 n C2H5OH = 0,05

V H2 = 0,05.22,4 = 1,12(lít)

Câu 60: C 

Bình luận (1)
traitimtrongvang
2 giờ trước (21:23)

Bình luận (0)
phạm hoàng khánh linh
2 giờ trước (21:23)
Phương pháp điều chế oxi hidro trong phòng thí nghiệmĐiều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm- Trong phòng thí nghiệm để điều chế H2 thường sử dụng axit HCl (hoặc H2SO4 loãng) và kim loại Zn (hoặc Fe, hoặc Al). - Khí H2 ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí nên ta có thể thu H2 theo 2 cách: Đẩy nước và đẩy không khí.
Bình luận (0)
Đức Hiếu
2 giờ trước (21:25)

+, Điều chế hidro: Cần sử dụng bột Zn và HCl

- Xúc bột kẽm vào ống nghiệm bằng thìa thủy tinh. Ông nghiệm chứa bột kẽm có kết nối với ống dẫn cao su tới ống nghiệm dựng úp trong một chậu nước. Đính pipep có chứa HCl trên nút cao su rồi đậy chặt vào ống nghiệm chứa bột kẽm. Nhỏ từ từ HCl vào trong Zn. Khí thoát ra đẩy nước ra khỏi ống nghiệm thu được chính là H2

+, Điều chế oxi: Cần sử dụng KMnO4

- Ống nghiệm chứa KMnO4 được nối bằng ống dẫn cao su tới ống nghiệm đựng úp trong một chậu nước. Đậy chặt ống nghiệm bằng nút cao su. Hơ nóng dần ống nghiệm bằng đèn cồn tới khi có khí ra đẩy hết nước ra khỏi ống nghiệm thì ta thu được O2 

Bình luận (3)
traitimtrongvang
2 giờ trước (21:21)

Câu 49 D(đa chức chứa nhóm OH liền kế)

Câu 50 C

Câu 51 C

Câu 52 D

Câu 53 D

Câu 54 A

Câu 55 B

Câu 56 C

Câu 57 B

Bình luận (0)
Loading...