Bài 4. Quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

- Sinh trưởng của cây là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.

- Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây rừng:

+ Giai đoạn non

+ Giai đoạn gần thành thục

+ Giai đoạn thành thục

+ Giai đoạn già cỗi

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

Ví dụ một số cây rừng sâu:

- Nhóm sinh trưởng nhanh:

+ Keo tai tượng: Chiều cao trung bình 20-30m, đường kính 30-40cm sau 5-7 năm trồng.

+ Bạch đàn: Chiều cao trung bình 20-30m, đường kính 20-30cm sau 5-7 năm trồng.

+ Mỡ: Chiều cao trung bình 15-20m, đường kính 20-30cm sau 7-10 năm trồng.

+ Kèn: Chiều cao trung bình 15-20m, đường kính 15-20cm sau 7-10 năm trồng.

+ Lát hoa: Chiều cao trung bình 10-15m, đường kính 10-15cm sau 5-7 năm trồng.

-  Nhóm sinh trưởng chậm:

+ Giổi: Chiều cao trung bình 20-30m, đường kính 40-50cm sau 20-30 năm trồng.

+ Pơ mu: Chiều cao trung bình 25-30m, đường kính 50-60cm sau 30-40 năm trồng.

+ Sến: Chiều cao trung bình 20-25m, đường kính 30-40cm sau 20-30 năm trồng.

+ Dổi: Chiều cao trung bình 20-25m, đường kính 30-40cm sau 20-30 năm trồng.

+ Chò chỉ: Chiều cao trung bình 15-20m, đường kính 20-30cm sau 15-20 năm trồng.

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

Biểu hiện sinh trưởng và phát triển của cây rừng:

- Biểu hiện sinh trưởng:

+ Tăng trưởng chiều cao: Thân cây vươn cao, cành lá phát triển, ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

+ Tăng trưởng đường kính: Thân cây to ra, vỏ cây nứt nẻ, xuất hiện các lớp vỏ mới.

+ Tăng trưởng khối lượng: Cây tăng trọng lượng, lá cây xanh tốt, cành lá dày dặn.

+ Sự phát triển của hệ rễ: Rễ cây lan rộng và ăn sâu vào lòng đất, giúp cây bám trụ và hút dinh dưỡng.

- Biểu hiện phát triển:

+ Sự ra lá: Cây ra lá non, lá xanh tốt, quang hợp mạnh.

+ Sự ra hoa: Cây ra hoa theo mùa, hoa có màu sắc sặc sỡ, thu hút côn trùng thụ phấn.

+ Sự ra quả: Cây ra quả theo mùa, quả có kích thước và hình dạng khác nhau.

+ Sự tái sinh: Cây có khả năng tái sinh bằng hạt, bằng chồi, hoặc bằng rễ.

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

Ví dụ hai loài cây phổ biến sau:

- Cây kèn:

+ Hạt giống: Hạt kèn có kích thước nhỏ, hình bầu dục, có màu nâu đen.

+ Mầm cây: Mầm cây kèn xuất hiện sau 10-15 ngày gieo hạt. Mầm cây có hai lá mầm màu xanh nhạt.

+ Cây non: Cây non kèn phát triển chậm hơn cây keo tai tượng và cây bạch đàn. + Cây non kèn có thân mảnh, lá xanh non.

- Cây lát hoa:

+ Hạt giống: Hạt lát hoa có kích thước trung bình, hình dẹt, có màu nâu nhạt.

+ Mầm cây: Mầm cây lát hoa xuất hiện sau 10-15 ngày gieo hạt. Mầm cây có hai lá mầm màu xanh nhạt.

+ Cây non: Cây non lát hoa phát triển chậm hơn cây keo tai tượng và cây bạch đàn. Cây non lát hoa có thân mảnh, lá xanh non.

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

Một số biểu hiện:

- Số lượng hoa, quả tăng dần

- Tán cây dần hình thành

- Sức đề kháng cao hơn thời kì non

- Tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản vẫn chưa ổn định.

- ...

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

Vì đây là giai đoạn mà cây rừng có tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định; khả năng ra quả, đậu quả nhanh nhất. Và quan trọng nhất đây là giai đoạn kinh doanh hạt giống tốt nhất nên cần tiến hành khai thác cây rừng

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

Hình 4.2 a: Giai đoạn già cỗi

Hình 4.2 b: Giai đoạn gần thành thục

Hình 4.2 c: Giai đoạn thành thục

Hình 4.2 d: Giai đoạn non

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

Cây bạch đàn trải qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển chính sau:

- Giai đoạn mần:

+ Bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi cây con hình thành cây non.

+ Đặc điểm: Cây con yếu ớt, cần được bảo vệ khỏi tác động môi trường; rễ cây phát triển để bám đất và hút nước; chồi mầm phát triển thành thân cây, lá non.

- Giai đoạn cây non:

+ Bắt đầu từ khi cây con phát triển đến khi cây trưởng thành về sinh dục (khoảng 2-3 năm).

+ Đặc điểm: Cây phát triển nhanh về chiều cao và đường kính (chiều cao có thể đạt 2-4 mét); tán lá phát triển, quang hợp mạnh; cây bắt đầu ra hoa, kết quả.

- Giai đoạn trưởng thành:

+ Bắt đầu từ khi cây trưởng thành về sinh dục đến khi cây già (khoảng 5-7 năm).

+ Đặc điểm: Cây phát triển chậm lại; tán lá dày, che phủ nhiều diện tích; cây ra hoa, kết quả nhiều; năng suất sinh khối cao nhất (khoảng 20-30 m3/ha/năm).

- Giai đoạn già cỗi:

+ Bắt đầu từ khi cây già đến khi chết (khoảng 10-15 năm).

+ Đặc điểm: Cây phát triển chậm, còi cọc; tán lá thưa thớt, năng suất giảm.

Cây dễ bị sâu bệnh tấn công.

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

- Sinh trưởng: là sự tăng lên về kích thước, khối lượng của các bộ phận cơ thể cây (rễ, thân, lá) và của toàn cây.

- Phát triển: là sự biến đổi về chất của cây, bao gồm sự thay đổi về hình thái, cấu tạo và chức năng của các bộ phận cơ thể cây.

- Ví dụ minh họa:

+ Sinh trưởng: Cây con mọc lên từ hạt, ngày càng cao lớn hơn; cành cây dài ra, lá cây to ra; tễ cây ăn sâu và lan rộng ra.

+ Phát triển: Cây ra hoa, kết quả; lá cây chuyển từ màu xanh sang màu vàng úa trước khi rụng; cây gỗ hóa, vỏ cây dày lên.

Bastkoo
Hướng dẫn giải Thảo luận (1)

(*) Sinh trưởng:
- Tăng trưởng theo thời gian: Cây sinh trưởng liên tục theo thời gian, nhưng tốc độ sinh trưởng thay đổi theo từng giai đoạn phát triển.
- Tăng trưởng theo cấp số nhân: Cây sinh trưởng theo cấp số nhân trong giai đoạn còn non, sau đó tốc độ giảm dần.
- Tăng trưởng theo mùa: Cây sinh trưởng mạnh mẽ vào mùa xuân và mùa hè, chậm lại vào mùa thu và mùa đông.
- Tăng trưởng theo điều kiện môi trường: Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện môi trường thích hợp (ánh sáng, nước, dinh dưỡng,...).
(*) Phát triển:
- Phát triển theo giai đoạn: Cây phát triển qua các giai đoạn: cây non, trưởng thành, già và chết.
- Phát triển theo điều kiện môi trường: Cây phát triển tốt trong điều kiện môi trường thích hợp (ánh sáng, nước, dinh dưỡng,...).
- Phát triển theo nhu cầu: Cây phát triển theo nhu cầu của bản thân, ví dụ như ra hoa, kết quả để duy trì nòi giống.