Cảnh báo

Bạn cần đăng nhập mới làm được đề thi này

Nội dung:

ĐỀ SỐ 30 Câu 1: Xét 1 gen có 2 alen ở hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,6. Quần thể thứ hai có 300 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể hai di cư vào quần thể một tạo nên quần thể mới. Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ: A. 0,495 B. 0,55 C. 0,45 D. 0,3025 Câu 2: Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do: A. Nước bị rễ đẩy lên phần trên bị tràn ra. B. Nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát. C. Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân D. Nước từ khoảng gian bào tràn ra Câu 3: Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây: (1) Một số loài tảo nước ngọt tiết chất độc ra môi trường ảnh hưởng tới các loài cá tôm. (2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. (3) Loài cá ép sống trên các loài cá lớn. (4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng. (5) Vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu. Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc quan hệ đối kháng giữa các loài? A. 4 B. 1 C. 3 D. 2 Câu 4: Ở một loài thực vật, biết tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen quy định. Cây có kiểu gen AA cho hoa đỏ, cây có kiểu gen Aa cho hoa hồng, cây có kiểu gen aa cho hoa trắng. Khảo sát 6 quần thể của loài này cho kết quả như sau: Quầể ỷệểu hìnhCây hoa đỏ Cây hoa hồ Cây hoa trắ ần thể nói trên, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 5: Ở người, alen lặn m quy định tính trạng môi mỏng, alen trội M quy định môi dày. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 36% số người có môi mỏng. Một người phụ nữ môi mỏng kết hôn với một người đàn ông môi dày. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này có tính trạng môi dày là: A. 37,5% B. 43,75% C. 50% D. 62,5% Câu 6: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra? A. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã. B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế C. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế. D. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. Câu 7: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên? (1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng. (4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%. A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 8: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm: A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe B. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn. D. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa do gen này tạo ra trong quần thể thuộc loài này là A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 10: Cho P có kiểu hình ngô thân cao tự thụ phấn, ở F1 có tỉ lệ 9 cây cao: 7 cây thấp. Cho toàn bộ ngô thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Kết luận nào sau đây đúng? A. Số cây thân cao ở F2 chiếm 9/16. B. Ở F2 có tất cả 5 loại kiểu gen. C. Kiểu gen đồng hợp lặn ở F2 là 1/81. D. Số cây thân thấp ở F2 chiếm 31,25%. Câu 11: Một tế bào có kiểu gen ABDdab khi giảm phân bình thường không có trao đổi chéo, thực tế cho mấy loại tinh trùng? A. 4 B. 8 C. 1 D. 2 Câu 12: Do bệnh lý phải cắt bỏ túi mật, bệnh nhân sẽ A. Chết dần di không tiêu hóa được thức ăn. B. Ăn uống bình thường, nhưng tuyệt đối không được sử dụng lipid vì thiếu mật. C. Chết sau đó khoảng 1 tháng, vì sinh lí tiêu hóa bị rối loạn nghiêm trọng. D. Ăn uống bình thường (ăn kiêng) do gen tiết mật trực tiếp vào ruột. Câu 13: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau , có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình? (1) AaBb x aabb (2) AaBb x AABb (3) AB/ab x AB/ab (4) Ab/ab x aB/ab (5) Aaaabbbb x aaaaBbbb (6) AaaaBbbb x aaaabbbb (7) AAaaBBbb x aaaabbbb A. 4 B. 6 C. 5 D. 3 Câu 14: Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh rất hiếm gặp ở người do một gen đột biến gây nên. Điều giải thích nào dưới đây là hợp lý hơn cả về sự di truyền của bệnh này? A. Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. B. Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. C. Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X qui định. D. Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X qui định. Câu 15: Ở một quần thể lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi cho (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỉ lệ, 17,5%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ A. 12,5% B. 25% C. 50% D. 20% Câu 16: Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại làm thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là A. Quần thể cá trê. B. Quần thể rái cá. C. Quần thể cá chép. D. Quần thể ốc bươu vàng. Câu 17: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô thực vật? (1) Giúp tiết kiệm được diện tích nhân giống (2) Tạo được nhiều biến dị tổ hợp (3) Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn (4) Có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 18: Khi cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp giảm phân, thu được 8 loại giao tử với tỉ lệ và thành phần gen như sau: ABD = aBD = Abd = abd = 9,25%, ABd = aBd = AbD = abD = 15,75%. Kiểu gen của cơ thể F1 và tần số trao đổi chéo là: A. Bb (Ad//aD), f = 18,5%. B. Aa (Bd//bD), f = 37%. C. Aa (BD//bd), f = 18,5%. D. Aa (Bd//bD), f = 18,5%. Câu 19: Ở một loài bọ cánh cứng A: mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a: mắt lồi; B: mắt xám, trội hoàn toàn so với b: mắt trắng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng dị hợp chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb × AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là: A. 65 B. 200 C. 195 D. 130 Câu 20: Những đặc điểm về cấu tạo điển hình một hệ tuần hoàn kín là 1. Có hệ thống tim và mạch. 2. Hệ mạch có đầy đủ ba loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. 3. Dịch tuần hoàn tiếp xúc trực tiếp với tế bào trao đổi chất và trao đổi khí. 4. Có hệ thống dịch mô quanh tế bào. Phương án đúng: A. 1,2 B. 1,2,3 C. 1,2,3,4 D. 1,2,4 Câu 21: Phát biểu nào dưới đây về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học là không đúng? A. Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học. B. Trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi. C. Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit. D. Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm. Câu 22: Dịch tụy được tuyến tụy đổ vào ruột ở đoạn nào sau đây? A. Tá tràng B. Đoạn giữa ruột non C. Kết tràng ngang D. Kết tràng lên Câu 23: Sự đóng xoắn của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào tạo thuận lợi cho sự: A. nhân đôi, phân ly, tổ hợp của nhiễm sắc thể tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. B. nhân đôi, tổ hợp các nhiễm sắc thể tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. C. phân ly, tổ hợp của nhiễm sắc thể tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. D. nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể. Câu 24: Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất? A. Quần thể sống ở môi trường có diện tích 3050m2 và có mật độ 9 cá thể/1m2. B. Quần thể sống ở môi trường có diện tích 2150m2 và có mật độ 12 cá thể/1m2. C. Quần thể sống ở môi trường có diện tích 835m2 và có mật độ 33 cá thể/1m2. D. Quần thể sống ở môi trường có diện tích 800m2 và có mật độ 34 cá thể/1m2. Câu 25: Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến, thì ở thể đột biến đó: A. Có hai dòng tế bào đột biến là 2n + 2 và 2n - 2. B. Có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 2 và 2n - 2. C. Có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 1 và 2n - 1. D. Có hai dòng tế bào đột biến là 2n + 1 và 2n - 1. Câu 26: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt dài; alen B qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Theo lí thuyết, tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là: A. A = 0,6; a =0,4; B = 0,7; b =0,3. B. A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4. C. A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5. D. A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4 Câu 27: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là A. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng loài của quần xã cao. B. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng loài của quần xã thấp. C. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng loài của quần xã cao. D. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng loài của quần xã thấp. Câu 28: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau: Thếệểểể F4 0,25 0,30 0,45 F5 0,28 0,24 0,48 Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên. B. Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên C. Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên. Câu 29: Một cá thể của một loài động vật có bộ NST 2n = 78. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 80 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử mang NST số 3 chiếm tỉ lệ: A. 1% B. 98% C. 99% D. 2% Câu 30: Trong thí nghiệm của mình, Milơ và Urây đã mô phỏng khí quyển nguyên thủy của Trái Đất trong phòng thí nghiệm để tổng hợp hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. hai ông đã sử dụng các khí A. H2O, O2, CH4, N2. B. H2O, CH4, NH3, H2 C. H2O, CO2 , CH4, NH3. D. H2O, CO2, CH4, N2. Câu 31: Ý nào không phải là sai khác về hoạt động của cơ tim so với hoạt động của cơ vân? A. Hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”. B. Hoạt động tự động. C. Hoạt động theo chu kì. D. Hoạt động cần năng lượng. Câu 32: Trong các phát biểu sau đây về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Diễn thế sinh thái là sự biến đối tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn khác nhau. (2) Quá trình diễn thế có thể tạo nên một quần xã ổn định hoặc suy thoái. (3) Người ta có thể dự đoán được tương lai của quá trình diễn thế. (4) Diễn thế sinh thái có thể được ứng dụng trong việc quy hoạch về nông lâm ngư nghiệp. A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 33: Mầu hoa của một loài thực vật có 3 loại là hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng. Để xác định quy luật di truyền của tính trạng mầu hoa người ta đã tiến hành 3 phép lai thu được kết quả như sau: Kiểu hình của bố mẹ Kiểu hình của đời con Hoa đỏ l Hoa trắng 25% hoa đỏ; 50% hoa vàng; 25 hoa trắng Hoa đỏ l Hoa đỏ 56,25% hoa đỏ; 37,5% hoa vàng; 6,25 hoa trắng Hoa vàng l Hoa trắng 25% hoa đỏ; 75% hoa vàng Tính trạng mầu hoa của loài thực vật này di truyền theo quy luật A. Trội không hoàn toàn. B. Tương tác át chế. C. Tương tác cộng gộp. D. Tương tác bổ sung. Câu 34: Chim di cư tránh rét và cá di cư đẻ trứng là: A. Tập tính thứ sinh B. Bản năng C. Tập tính bẩm sinh D. Cả B và C Câu 35: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau, có bao nhiêu trường hợp có thể gặp ở cả nam và nữ? (1) Bệnh pheninketo niệu. (2) Bệnh ung thư máu (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. A. 5 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 36: Cho các đặc điểm sau: (1) ADN mạch vòng kép. (2) Có chứa gen đánh dấu. (3) ADN mạch thẳng kép (4) Có trình tự nhận biết của enzim cắt. (5) Có kích thước lớn hơn so với ADN vùng nhân. Có bao nhiêu đặc điểm đúng với plasmit làm thể truyền trong công nghệ gen? A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 37: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây? A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. B. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể. C. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể. Câu 38: Khi nói về lưới thức ăn, điều nào sau đây không đúng? A. Cấu trúc của lưới thức ăn càng đơn giản khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp. B. Là một tập hợp các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung. C. Các hệ sinh thái đỉnh cực có lưới thức ăn phức tạp hơn các hệ sinh thái trẻ. D. Những loài rộng thực đóng vai trò là các mắt xích chung. Câu 39: Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử: (1) ai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn. (2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh. (3) Ngựa lai với lừa sinh ra con la bất thụ. (4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. (5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau. (6) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. Đáp án đúng là: A. (2), (3), (6). B. (2), (3), (5) C. (1), (3), (6) D. (2), (4), (5). Câu 40: Cho các phát biểu sau: (1) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen. (2) Trong nhân đôi ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn; (3) Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. (4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. (5) Trong quá trình dịch mã, mARN thường chỉ gắn với một ribôxôm để tạo một chuỗi polipeptit. (6) Trong quá trình phiên mã, trước hết enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 5’ → 3’. (7) Số phát biểu đúng về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không xảy ra đột biến là A. 3 B. 6 C. 5 D. 4
00:00:00