bool(false)

Đề thi vào 10 chuyên Hóa- Chuyên Sư phạm Hà Nội 2020

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM 2020 Môn thi: Hóa học (Thời gian làm bài: 120 phút) Câu 1: (2 điểm) 1. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ dưới đây. Biết M là kim loại, từ X đến M là kí hiệu các chất vô cơ khác nhau (ở dạng nguyên chất hoặc trong nước). 2. Để nghiên cứu khả năng ăn mòn của kim loại đồng, thực hiện các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh đồng thứ nhất vào cốc 1 đựng dung dịch axit X, thấy dung dịch chuyển sang màu xanh của muối A, có khí không màu bay lên hóa nâu trong không khí. - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh đồng thứ hai vào cốc 2 đựng dung dịch axit Y, không thấy có hiện tượng xảy ra. - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh đồng thứ ba vào cốc 3 đựng dung dịch axit Z loãng, không thấy có hiện tượng xảy ra. Tiếp theo, thổi không khí vào thanh đồng trong dung dịch ở cốc 2 và cốc 3 trong vài giờ, thấy cả hai dung dịch hóa xanh, khối lượng thanh đồng trong cốc 2 giảm 1,28 gam, còn trong cốc 3 giảm 0,96 gam + Nếu cô cạn toàn bộ phần dung dịch ở cốc 2 (sau khi thổi không khí) thì thu được 3,42 gam tinh thể hiđrat B, còn nếu cho tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ thì thu được kết tủa trắng C, lọc tách C, cô cạn phần dung dịch còn lại thu được 4,84 gam tinh thể hiđrat D. + Nếu cô cạn toàn bộ phần dung dịch ở cốc 3 (sau khi thổi không khí) thì thu được 3,75 gam tinh thể hiđrat E, còn nếu cho tác dụng với dung dịch BaCl2 vừa đủ thì thu được kết tủa trắng F. a) Viết công thức của các axit X, Y, Z và gọi tên chúng. b) Viết công thức các chất A, B, D và E. Viết phản ứng tạo thành C, F. c) Tại sao đồng bắt đầu bị ăn mòn hóa học khi thổi không khí vào các dung dịch Y, Z ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 2: (2 điểm) 1. Hoàn thành các phản ứng sau dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn, biết các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol trong sơ đồ sau: 0 0 23 0 0 24 0 t 6 10 4 CaO,t 4 2 3 2 Al O ,MgO 22450 550 C t ,p,xt H SO dac 2170 C (1)C H O 2NaOH (A) (B) (C) (2)(A) NaOH CH Na CO (3)(B) HCl (D) NaCl (4)(D) 2Na (E) H (5)2(C) (F) 2H O H (6)n(F) Polime(H) (7)(C) (I) H O (   bbr    bbbr   r   r  bbbbbr   bbbr bbbbr  24 0H SO dac 2140 C8)2(C) (K) H Obbbbr  2. Viết công thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức C2HyOz (z 0). Câu 3: (2 điểm) 1. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Na, Na2O, Ba và BaO vào nước thu được 0,3 mol khí H2 và dung dịch X. Hấp thụ hoàn toàn 0,64 mol khí CO2 vào dung dịch X thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau: - Cho rất từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 1,2M thì thoát ra 0,15 mol khí CO2. - Cho rất từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,2M vào phần 2 thì thoát ra 0,12 mol khí CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, HCl đều phản ứng hết trong cả 2 thí nghiệm. Tìm giá trị của m. 2. Hòa tan hết 18,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (hóa trị II không đổi) vào 200 ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch B. Mặt khác nếu cho 2,6 gam kim loại R vào 39 ml dung dịch H2SO4 1M thì sau khi phản ứng hoàn toàn vẫn còn dư kim loại. a) Xác định kim loại R và phần trăm theo khối lượng của Fe, R trong hỗn hợp A. b) Cho toàn bộ dung dịch B ở trên tác dụng với V lít dung dịch NaOH 2M thì thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không dổi được 16,1 gam chất rắn. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn và toàn bộ lượng muối của Fe trong B đã phản ứng với hết với NaOH. Tìm giá trị của V. Câu 4: (2 điểm) 1. Hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng, được chia thành 2 phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. - Phần 2 cho tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì dùng hết 0,09 mol AgNO3 và thu được 11,21 gam kết tủa. Biết hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 2/3 số mol của hỗn hợp A, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiđrocacbon thuộc các dãy đồng đẳng đã học. Xác định công thức cấu tạo của 3 hiđrocacbon. 2. Hỗn hợp X chứa 3 axitcacboxylic gồm 1 axit no, đơn chức mạch hở và 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit không no, đơn chức có 1 liên kết đôi C=C. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch KOH 1M, thu được 15,18 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 20,04 gam. Xác định công thức phân tử và khối lượng mỗi axit trong X. Câu 5: (2 điểm) 1. Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành 2 phần bằng nhau: - Hòa tan hết phần 1 trong dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch chứa m gam muối. - Hòa tan hoàn toàn phần 2 trong dung dịch chứa 0,345 mol H2SO4 thu được dung dịch chỉ chứa 34,56 gam muối sunfat và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí (trong đó có khí SO2). Tìm giá trị của m. 2. Để hi đro hóa hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp este E đều mạch hở cần 0,34 mol H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 13,76 gam hỗn hợp Z gồm 2 rượu no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol E cần vừa đủ 0,18 mol O2. Tính khối lượng mỗi muối trong Y.
00:00:00