Cảnh báo

Bạn cần đăng nhập mới làm được đề thi này

Nội dung:

HOC24.VN 1 Đề thi thử THPTQG - Sở GD & ĐT Bình Thuận - Năm 2018 Câu 1 (Nhận biết): Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen A. làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. B. tạo các điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau. C. được ứng dụng để lập bản đồ di truyền. D. làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể. Câu 2 (Nhận biết): Trình tự các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến là (1). Tạo dòng thuần chủng các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. (2). Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. (3). Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. A. (2) → (1) → (3). B. (1) → (3) → (2). C. (1) → (2) → (3). D. (2) → (3) → (1). Câu 3 (Nhận biết): Sản phẩm của quá trình dịch mã là A. mARN. B. ADN. C. tARN. D. prôtêin. Câu 4 (Nhận biết): Nhóm động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XX và giới cái là XY? A. Hổ, báo, mèo rừng. B. Gà, bồ câu, bướm. C. Trâu, bò, hươu. D. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. Câu 5 (Nhận biết): Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là A. thường biến. B. mức phản ứng của kiểu gen. C. biến dị cá thể. D. biến dị tổ hợp. Câu 6 (Nhận biết): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là A. 2n - 1. B. n + 1. C. 2n +1. D. n - 1. Câu 7 (Nhận biết): Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là A. restrictaza. B. ligaza. C. ARN pôlimeraza. D. ADN pôlimeraza. Câu 8 (Nhận biết): Điều kiện nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen là A. F2 có hiện tượng phân tính theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn. B. các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. C. quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường. D. trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. Câu 9 (Thông hiểu): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài.Tính trạng hình dạng quả bí ngô HOC24.VN 2 A. do một cặp gen quy định. B. di truyền theo tương tác bổ sung. C. di truyền theo tương tác cộng gộp. D. di truyền theo liên kết gen. Câu 10 (Nhận biết): Trong " Sơ đồ mô hình cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, số (2) là nơi A. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã. B. chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử prôtêin. C. prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã. D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. Câu 11 (Nhận biết): Về khái niệm, đột biến điểm là dạng đột biến gen A. làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen. B. luôn biểu hiện thành thể đột biến. C. phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật. D. liên quan đến một cặp nuclêôtit. Câu 12 (Nhận biết): Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc nhiễm sắc thể là A. ribôxôm. B. axit amin. C. nuclêôtit. D. nuclêôxôm. Câu 13 (Nhận biết): Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là A. tạo nguồn biến dị di truyền. B. tạo dòng thuần. C. chọn lọc bố mẹ. D. tạo môi trường thích hợp cho giống mới. Câu 14 (Nhận biết): Ở người, dạng đột biến lệch bội nào sau đây có ở cả nam và nữ? A. Hội chứng Tơcnơ. B. Hội chứng Đao. C. Hội chứng Claiphentơ. D. Hội chứng 3X. Câu 15 (Nhận biết): Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ARN pôlimeraza có vai trò A. Tổng hợp đoạn mới. B. tổng hợp và kéo dài đoạn mới. C. tháo xoắn phân tử ADN. D. nối các đoạn Okazaki với nhau. Câu 16 (Nhận biết): Phát biểu sai về ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là A. cơ sở góp phần giải thích tính đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên. B. cơ sở khoa học của phương pháp lai tạo để hình thành biến dị. C. trong chọn giống, tập trung nhiều tính trội có giá trị cao vào cùng một giống. D. có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau. Câu 17 (Nhận biết): Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng. B. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần. HOC24.VN 3 C. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai. D. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau. Câu 18 (Nhận biết): Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể. B. Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi. C. Tâm động có vai trò bảo vệ nhiễm sắc thể cũng như giúp nhiễm sắc thể không dính vào nhau D. Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau. Câu 19 (Nhận biết): Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ? A. giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n). B. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n). C. Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n +1). D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1). Câu 20 (Nhận biết): Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền? A. Nhiều axit amin được mã hóa bởi một bộ ba. B. Một bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin. C. Đa số dùng chung cho tất cả các sinh vật. D. Đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng cụm ba nuclêôtit kế tiếp nhau. Câu 21 (Thông hiểu): Ở một loài thực vật, khi cho lai giữa cây có hạt màu đỏ với cây có hạt màu trắng đều thuần chủng được F1 100% hạt màu đỏ, cho F1 tự thụ phấn, F2 phân li theo tỉ lệ 15/16 hạt màu đỏ : 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền ( quy luật) A. tương tác át chế. B. tương tác bổ trợ. C. tương tác cộng gộp. D. phân tính. Câu 22 (Thông hiểu): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, một gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x AaBB cho đời con có tối đa A. 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. B. 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. C. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình. D. 6 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. Câu 23 (Thông hiểu): Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, khi môi trường có lactôzơ, sự kiện nào sau đây không diễn ra? A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. B. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc. C. Enzim ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã D. Gen điều hòa thực hiện phiên mã tạo ARN và tổng hợp prôtêin ức chế. Câu 24 (Nhận biết): Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Mức phản ứng càng rộng, sinh vật càng dễ thích nghi với môi trường. HOC24.VN 4 B. Mức phản ứng không phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường. C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng. D. Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được Câu 25 (Thông hiểu): Trong một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một lôcut gồm 2 alen A và a, tần số alen A là 0,2 thì cấu trúc di truyền của quần thể này là A. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. B. 0,01 AA : 0,18 Aa : 0,81 aa. C. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa. D. 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Câu 26 (Nhận biết): Có mấy điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và phiên mã tổng hợp ARN? (1). Nguyên liệu dùng tổng hợp sản phẩm. (2) Xảy ra trên toàn bộ phân tử ADN. (3) Sản phẩm tạo thành. (4) Chiều tổng hợp sản phẩm. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 27 (Nhận biết): Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận. B. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận. C. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận. D. Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được. Câu 28 (Nhận biết): Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. B. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. C. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. D. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục Câu 29 (Nhận biết): Ở sinh vật nhân sơ, giả sử mạch bổ sung của gen có bộ ba 5'AGX3' thì bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là A. 5'AGX3'. B. 5'XGU3'. C. 3'UXG5'. D. 3'UXG5'. Câu 30 (Nhận biết): Ở đậu Hà Lan, thân cao (A) là tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp (a). Nếu F1 thu được hai kiểu hình gồm cây thân cao và cây thân thấp thì kiểu gen của bố, mẹ là (1) Aa x Aa. (2). Aa x aa. (3).AA x aa. (4). AA x AA. A. (1), (3). B. (1), (2). C. (2), (3). D. (2), (4). Câu 31 (Nhận biết): Hình 1 mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây? HOC24.VN 5 A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Mất đoạn. D. Lặp đoạn. Câu 32: (Nhận biết) Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen ( A và a) nằm trên nhiễm sắc thể thường, người ta thấy tần số alen trôị (A) gấp 3 lần tần số alen lặn (a). Theo lí thuyết, tỉ lệ % số cá thể dị hợp trong quần thể này là A. 56,25%. B. 18,75%. C. 37,5%. D. 6,25%. Câu 33 (Nhận biết): Trong quy trình kỹ thuật lai giống thực vật, các thao tác khử nhị trên cây được chọn làm mẹ thực hiện lần lượt là: (1). Dùng kẹp gắp nhị bỏ vào đĩa đồng hồ, chà nhẹ lên các bao phấn để hạt phấn bung ra. (2). Dùng bút lông chấm hạt phấn của cây bổ lên đầu nhụy hoa của cây mẹ. (3). Chọn những hoa còn là nu có màu vàng nhạt, phấn hoa trắng sữa. (4). Giữ lấy nụ hoa, tách bao hoa ra, tỉa từng nhị. (5). Bao cách li các hoa đã khử nhị. A. (3) → (4) → (5). B. (4) → (1) → (2). C. (3) → (1) → (2). D. (4) → (2) → (5). Câu 34 (Nhận biết): Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau? (1). Tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (2). Nuôi cấy hạt phấn. (3). lai tế bào sinh dưỡng tạo nên các giống lai khác loài. (4). tạo giống nhờ công nghệ gen. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 35 (Nhận biết): Ở một loài thực vật, khi có cả hai gen trội (A, B) trong cùng kiểu gen thì hoa có màu đỏ, các kiểu gen khác đều cho hoa màu trắng. Với phép lai P : AaBb x aabb ( Aa, Bb phân li độc lập ) thì F1 có tỉ lệ kiểu hình A. 1 hoa đỏ: 2 hoa trắng. B. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. C. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng. D. 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng. Câu 36 (Nhận biết): Nếu tần số hoán vị gen là 20%, cơ thể có kiểu gen Ab aB tạo giao tử AB có tỉ lệ là: A. 40%. B. 20%. C. 80%. D. 10%. Câu 37 (Vận dụng): Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, alen A ( lông đen) trội hoàn toàn so với alen a ( lông trắng). Có bốn quần thể thuộc loài này đều ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau: Quần thể 1: 64%; Quần thể 2: 6,25%; Quần thể 3: 9%; Quần thể 4: 25%. Trong các nhận xét về các quần thể trên, có bao nhiêu nhận xét đúng? HOC24.VN 6 (1). Trong bốn quần thể trên, quần thể 1 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao nhất. (2). Trong tổng số cá thể lông đen ở quần thể 2, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 40%. (3). Quần thể 3 có số cá thể lông đen đồng hợp lớn hơn số cá thể lông đen đồng hợp của quần thể 4. (4). Quần thể 4 có tần số kiểu gen đồng hợp bằng tần số kiểu gen dị hợp tử. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 38 (Vận dụng): Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài: 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn: 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Các nhận xét nào sau đây là đúng? (1). Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025. (2). Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa. (3). Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen. (4). Tần số hoán vị gen 20%. A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3). Câu 39 (Vận dụng): Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 408 nm và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch thứ nhất của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? (1). Mạch 1 của gen có tỉ lệ ( T + X)/(A+G) = 19/41. (2). Mạch 2 của gen có tỉ lệ A/X = 1/3. (3). Khi gen thực hiện nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nuclêôtit trong tất cả các gen con là 74400. (4). Gen bị đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hidro thì số nuclêôtit loại G của gen sau đột biến là 479. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 40 (Thông hiểu): Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ (A), quả trơn (B) trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng (a), quả nhăn (b); các cặp alen này di truyền độc lập. Có mấy phát biểu sau đây đúng? (1). Kiểu gen của cây hoa đỏ, quả nhăn thuần chủng là AABB và AAbb. (2). Cây hoa trắng, quả trơn có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử. (3). Lai phân tích cây hoa đỏ, quả trơn đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1. (4). Phép lai P : aaBb x Aabb cho đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen khác với tỉ lệ kiểu hình. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
00:00:00