Cảnh báo

Bạn cần đăng nhập mới làm được đề thi này

Nội dung:

Trang 1/43 - Mã đề thi 135 TRƯỜNG THPT THANH MIỆN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Sinh Học Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 135 (Học sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên học sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở hai tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiêm sắc thể không phân li nên đã tạo ra hai tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; các tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 448 tế bào con. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n chiếm tỉ lệ bao nhiêu: A. 6/7. B. 1/2. C. 1/7. D. 5/7. Câu 2: Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: AaBbDd × AaBBdd, thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ: A. 12,5%. B. 37,5%. C. 25%. D. 18,75%. Câu 3: Menden sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền? A. Cây đậu hà lan. B. Ruồi giấm. C. Cây anh thảo. D. Thỏ. Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không phát sinh đột biến. Tiến hành phép lai ♂AaBbDd ×♀aaBbDD, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng. B. Ở F1, kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 3/8. C. F1 có 8 loại kiểu hình và 12 kiểu gen. D. Đời F1 có 32 kiểu tổ hợp giao tử. Câu 5: Số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25 % số mạch đơn có trong tổng số các phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu. Trong quá trình tái bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 104160 Nucleotit. Phân tử ADN này có chiều dài là: A. 5712 Å. B. 25296 Å. C. 11804,8 Å. D. 11067 Å. Câu 6: Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY? A. Người. B. Gà. C. Bồ câu. D. Vịt. Câu 7: Xét một gen có hai alen A và a, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong một quần thể tự thụ phấn, ở thế hệ P có 40% số cây có kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, ở thế hệ F4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi 18,75% so với thế hệ P. II. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% so với thế hệ P. III. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội tăng thêm 17,5% so với thế hệ P. IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5% so với thế hệ P. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 8: Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là: A. Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN. B. Tháo xoắn phân tử ADN. C. Nối các okazaki với nhau. D. Bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch của ADN. Câu 9: Cho hai gen A, a và B,b là những gen không alen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, kiểu gen nào sau đây viết không đúng? A. Ab aB B. Ab ab C. AB AB D. Aa AB Trang 2/43 - Mã đề thi 135 Câu 10: Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB ab tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng I. Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%. II. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%. III. Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7: 7: 3: 3. IV. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4: 4: 1: 1. A. 1. B. 3 C. 2 D. 4 Câu 11: Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình? I. Bệnh phêninkêtoniệu ở người do rối loạn chuyển hoá axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường. II. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác khau tuỳ thuộc vào độ pH của môi trường đất. III. Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng, khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm trằng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển ưu thế. IV. Gấu bắc cực có bộ lông thay đổi theo môi trường. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 12: Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 28 loại giao tử. Lấy hạt phấn của cây trên thụ phấn cho một cây cùng loài thu được hợp tử. Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử trên thuộc thể nào? A. Tứ bội. B. Tam bội. C. Ba nhiễm. D. Lệch bội. Câu 13: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở sinh vật nhân thực, côđon 3AUG5 có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin. B. Côđon 3UAA5 quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. C. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin. D. Với ba loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin. Câu 14: Dạng đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô của gen: A. Thay 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T. B. Mất 1 cặp A – T. C. Thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G -X. D. Thêm 1 cặp A – T. Câu 15: Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điều hòa hoạt động gen? I. Điều hòa hoạt động gen xảy ra ở tất cả mọi loài sinh vật. II. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, khi không có đường lactozơ thì prôtêin ức chế vẫn được tổng hợp. III. Gen điều hòa không nằm trong cấu trúc của opêron Lac IV. Opêron gồm các gen cấu trúc không liên quan về chức năng. A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 Câu 16: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp? A. AaBb B. AAbb C. aaBb D. AABb Câu 17: Để xác định giới hạn năng suất của một giống ngô, theo lí thuyết, người ta phải tiến hành theo phương thức nào sau đây? A. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen giống nhau ở các điều kiện khác nhau, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây. B. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen khác nhau ở trong cùng một môi trường, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây. C. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen giống nhau ở trong cùng một môi trường, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây. D. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen khác nhau ở các điều kiện khác nhau, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây. Câu 18: Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được protein Insulin là vì mã di truyền có: Trang 3/43 - Mã đề thi 135 A. Tính phổ biến B. Tính đặc hiệu C. Tính thoái hóa D. Tính liên tục Câu 19: Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đời P giao phấn thu được F1 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 16% cây thân cao, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 20% số cây thân cao, hoa trắng. II. Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 20: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai ♂AaBb× ♀AaBB, loại kiểu gen aaBb chiếm tỷ lệ: A. 8%. B. 10,5%. C. 21%. D. 16%. Câu 21: Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử? A. 4. B. 8. C. 6. D. 2. Câu 22: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một locut có 2 alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện thể ba ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét? A. 432. B. 16. C. 108. D. 256. Câu 23: Ở loài thực vật lưỡng bội (2n = 8) các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây? A. AaaBbDD B. AaBbDdEe C. AaBbEe D. AaBbDEe Câu 24: Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào ở đâu? A. Qua thành tĩnh mạch và mao mạch. B. Qua thành động mạch và mao mạch. C. Qua thành mao mạch. D. Qua thành động mạch và tĩnh mạch. Câu 25: Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng: A. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2. B. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2 C. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3. D. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2. Câu 26: Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp? A. Ở màng trong. B. Ở tilacôit. C. Ở chất nền. D. Ở màng ngoài. Câu 27: Phép lai P: ♀ DdABXXab × ♂ DABXYab WKXÿmçF)1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là Trang 4/43 - Mã đề thi 135 trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen. II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen. IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 28: Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm tiêu hóa ở động vật? I. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn. II. Ở thú ăn thịt , thức ăn là thịt được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người. III. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn so với ruột non ở thú ăn thực vật. IV. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào. A. I,III. B. I, IV. C. II, IV. D. II,III. Câu 29: Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu F1 được có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn: 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài: 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn: 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn: 1 con đực mắt trắng, đuôi dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Màu sắc mắt di truyền liên kết với giới tính, hai tính trạng trên di truyền độc lập. II. Kiểu gen của P là XABXab × XABY. III. Ở F1, con cái dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,025. IV. Lấy ngẫu nhiên một con cái F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 5%. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 30: Một loài động vật, tiến hành lai thuận và lai nghịch cho kết quả như sau: Lai thuận: ♂ Mắt đỏ × ♀ Mắt trắng → F1 có 100% cá thể mắt trắng. Lai nghịch: ♂ Mắt trắng × ♀ Mắt đỏ → F1 có 100% cá thể mắt đỏ. Nếu cho con đực F1 ở phép lai nghịch giao phối với con cái F1 ở phép lai thuận, thu được F2. Theo lí thuyết, số cá thể mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ: A. 0%. B. 25%. C. 50%. D. 100%. Câu 31: Điều hòa hoạt động của gen chính là: A. Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra B. Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra C. Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra D. Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra Câu 32: Ở người, bệnh di truyền nào sau đây do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định? A. Bệnh bạch tạng. B. Bệnh phênylkêtô niệu. C. Bệnh mù màu. D. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Câu 33: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =14. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Ở loài này có tối đa 8 loại đột biến thể ba (2) Một tế bào của đột biến thể ba tiến hành nguyên phân; ở kì sau có 30 nhiễm sắc thể đơn. (3) Một thể đột biến của loài này bị mất 1 đoạn ở nhiễm sắc thể số 1, lặp một đoạn ở nhiễm sắc thể số 3, đảo một đoạn ở nhiễm sắc thể số 4, khi giảm phân bình thường sẽ có 1/8 giao tử không mang đột biến. (4) Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8. A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 34: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa hồng. II. Cho 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau, đời con có thể có tỉ lệ 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng. III. Cho 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 3 hồng. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Trang 5/43 - Mã đề thi 135 Câu 35: Ở một loài, gen qui định màu hạt có 3 alen theo thứ tự trội hoàn toàn A > a1 > a, trong đó alen A quy định hạt đen ; a1 – hạt xám ; a – hạt trắng. Biết tế bào noãn (n+1) có khả năng thụ tinh bình thường còn hạt phấn n+1 không có khả năng này. Khi cho cá thể Aa1a tự thụ phấn thì F1 có tỷ lệ phân ly kiểu hình là: A. 12 hạt đen: 5 hạt xám: 1 hạt trắng. B. 10 hạt đen: 7 hạt xám: 1 hạt trắng. C. 12 hạt đen: 3 hạt xám: 3 hạt trắng. D. 10 hạt đen: 5 hạt xám: 3 hạt trắng. Câu 36: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã? A. 5' AUG 3' B. 3' AGU 5' C. 3' UAG 5' D. 3' UGA 5' Câu 37: Một quần thể gồm 2000 cá thể, trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu genDd và 1400 cá thể có kiểu gen dd; Tần số alen D trong quần thể này là A. 0,30. B. 0,40. C. 0,25. D. 0,20. Câu 38: Trong cấu tạo siêu hiển vi của NST, khi NST ở trạng thái siêu xoắn (xoắn mức 3) có đường kính: A. 30nm. B. 300nm. C. 11nm. D. 700nm. Câu 39: Đột biến điểm là đột biến liên quan: A. đồng thời ở nhiều điểm trên gen. B. đến một gen trên NST. C. đến một cặp nuclêôtit trên gen. D. đến một nuclêôtit trên gen. Câu 40: Ở cà chua alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAAaBBbb tự thụ phấn được F1. Cho các cây cao, quả đỏ ở F1 tự thụ phấn, xác suất thu được đời con có kiểu hình 100% thân cao, quả đỏ là: A. 35/36. B. 3/26. C. 9/36. D. 27/140. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 41/43 - Mã đề thi 135 135 1 C 135 2 A 135 3 A 135 4 B 135 5 C 135 6 A 135 7 B 135 8 A 135 9 D 135 10 B 135 11 D 135 12 B 135 13 D 135 14 C 135 15 D 135 16 B 135 17 A 135 18 A 135 19 B 135 20 B 135 21 A 135 22 A 135 23 D 135 24 C 135 25 D 135 26 C 135 27 A 135 28 D 135 29 B 135 30 D 135 31 C 135 32 C 135 33 D 135 34 C 135 35 A 135 36 B 135 37 C 135 38 B 135 39 C 135 40 D
00:00:00