Cảnh báo

Bạn cần đăng nhập mới làm được đề thi này

Nội dung:

HOC24.VN 1 SỞ GD & ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút Câu 1: Di nhập gen có ý nghĩa nào sau đây đối với tiến hóa? A. Là điều kiện thúc đẩy sự phân li tính trạng xảy ra mạnh hơn. B. Là nhân tố quyết định sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. Là nhân tố thay đổi vốn gen của quần thể. D. Là nhân tố gây biến động di truyền. Câu 2: Trong số các hoạt động sau đây của sinh vật, có bao nhiêu hoạt động theo chu kì năm? (1) Khi thủy triều xuống, những con sò thường khép chặt vỏ lại và khi thủy triều lên chúng mở vỏ để lấy thức ăn. (2) Nhịp tim đập, nhịp phổi thở, chu kì rụng trứng. (3) Chim và thú thay lông trước khi mùa đông tới . (4) Hoa nguyệt quế nở vào mùa trăng . (5) Hoa Anh đào nở vào mùa xuân. (6) Gà đi ăn từ sáng đến tối quay về chuồng. (7) Cây họ đậu mở lá lúc được chiếu sáng và xếp lại lúc trời tối (8) Chim di cư từ Bắc đến Nam vào mùa đông. A. 4 B. 6 C. 3 D. 5 Câu 3: Cho phép lai sau AB AbDdEe Ddeeab aBl ần số hoán vị gen cả 2 bên f = 40%. Tỉ lệ kiểu gen AbDdeeaB bằng bao nhiêu? A. 0,3 B. 0,18. C. 0,12. D. 0,03. Câu 4: Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai? A. Khác chi. B. Khác loài. C. Khác thứ. D. Khác dòng. Câu 5: Bệnh ung thư thường không di truyền vì A. bệnh nhân không thể sinh sản được. B. bệnh chịu tác động chủ yếu của môi trường. C. gen đột biến xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng D. giao tử mang gen ung thư thường có sức sống yếu, không tham gia thụ tinh. Câu 6: Người mang hội chứng Etuôt, trong tế bào xôma A. cặp NST 21 có 3 chiếc. B. cặp NST 13 có 3 chiếc. C. cặp NST 18 có 1 chiếc D. cặp NST số 18 có 3 chiếc. HOC24.VN 2 Câu 7: Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không có phương pháp sau: A. nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo. B. cấy truyền phôi. C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Chọn dòng tế bào xôma có biến dị. Câu 8: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành là nhờ A. các enzim tổng hợp. B. cơ chế sao chép của ADN. C. các nguồn năng lượng tự nhiên D. sự phức tạp giữa các hợp chất vô cơ. Câu 9: ở Mèo, gen quy định màu sắc lông nằm trên NST X, alen A quy định lông hung trội hoàn toàn so với alen a lông đen; kiểu gen dị hợp cho kiểu hình mèo tam thể. Biết không xảy ra đột biến. Số phương án đúng về sự di truyền màu lông tam thể ở mèo? (1) Cả 3 loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ giống nhau (2) Cả 3 loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ khác nhau (3) Ở mèo đực chỉ xuất hiện 2 loại kiểu hình, mèo tam thể chỉ có ở mèo cái. (4) Xác suất xuất hiện kiểu hình lông hung của mèo đực luôn cao hơn mèo cái A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 10: Theo quan niệm hiện đại, vai trò của giao phối ngẫu nhiên gồm các nội dung nào sau đây? (1) Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (2) Giúp phát tán đột biến trong quần thể. (3) Tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. (4) Trung hòa bớt tính có hại của đột biến trong quần thể. (5) Làm thay đổi tần số alen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới. A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (4), (5). D. (1), (2), (5). Câu 11: Để hạn chế tác hại của bệnh ung thư, có bao nhiêu phương pháp được sử dụng hiệu quả nhất hiện nay? (1) Dùng liệu pháp gen. (2) Dùng kháng sinh mạnh. (3) Bồi dưỡng cơ thể. (4) Dùng tia phóng xạ. (5) Thể dục thể thao. (6) Hóa trị liệu A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 12: Tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật? A. Tập hợp cây trong vườn. B. Tập hợp cá rô đồng và cá săn sắt trong hồ. C. Tập hợp cỏ ven bờ hồ. D. Tập hợp ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ. Câu 13: Vì sao tần số đột biến gen tự nhiên rất thấp nhưng ở thực vật, động vật, tỉ lệ giao tử mang đột biến về gen này hay gen khác là khá lớn? A. Vì những giao tử mang đột biến gen có sức sống cao hơn dạng bình thường. HOC24.VN 3 B. Vì chọn lọc tự nhiên luôn giữ lại những giao tử mang đột biến gen có lợi. C. Vì cơ thể mang đột biến gen thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường. D. Vì thực vật, động vật có hàng vạn gen. Câu 14: Ở một loài thực vật, đem cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa tím. Đem cây F1 lai phân tích thu được đời con có 4 loại KH là hoa tím, hoa trắng, hoa đỏ và hoa vàng với tỉ lệ ngang nhau. Đem các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Đem loại bỏ các cây hoa vàng và hoa trắng F2, sau đó cho các cây còn lại giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Tỉ lệ hoa trắng ở F3 là 1/81. (2) Có 3 loại kiểu gen quy định hoa vàng ở loài thực vật trên. (3) Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen không alen kiểu bổ sung. (4) Tỉ lệ hoa tím thuần chủng trong tổng số hoa tím ở F3 là 1/6. (5) Có 9 loại KG ở F3. A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 15: Ý nghĩa về mặt lý luận của định luật Hacđi – Vanbec là A. giải thích tính ổn định trong thời gian dài của các quần thể trong tự nhiên. B. từ cấu trúc di truyền của quần thể ta xác định được tần số tương đối của các alen và ngược lại. C. từ tần số kiểu hình ta xác định được tần số tương đối của các alen và tần số kiểu gen. D. cơ sở giải thích sự tiến hóa của loài , giải thích sự tiến hóa nhỏ. Câu 16: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.10 – III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là A. 1/6 B. 1/3 C. 4/9 D. 1/8 Câu 17: Quần thể có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình, không nhờ yếu tố nào sau đây? A. Sự giao phối xảy ra ngẫu nhiên. B. Sự xuất hiện các thường biến. C. Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp D. Sự xuất hiện các đột biến. Câu 18: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể ở trạng thái chưa cân bằng thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì? HOC24.VN 4 A. Cho quần thể tự phối. B. Cho quần thể giao phối tự do. C. Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng. D. Cho quần thể sinh sản hữu tính. Câu 19: Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là A. bồi dưỡng, chăm sóc giống. B. tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối. C. kiểm tra kiểu gen về các tính trạng quan tâm. D. chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1. Câu 20: Ở động vật, cơ chế hoạt động của “đồng hồ sinh học” có liên quan đến tác nhân chủ yếu nào? A. Tập tính bẩm sinh. B. Tập tính học được. C. Hoạt động các giác quan. D. Sự điều hòa của thần kinh, thể dịch. Câu 21: Những cơ thể sinh vật trong nhân tế bào sinh dưỡng ở một hoặc một số cặp NST số lượng NST tăng hay giảm 1 hoặc một số NST gọi là A. thể dị bội. B. thể lưỡng bội. C. thể đa bội. D. thể đơn bội. Câu 22: Cho sơ đồ các nhân tố chi phối kích thước quần thể, biết (1) là Mức sinh sản, chọn phương án đúng: A. (2) là mức tử vong, (3) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư. B. (4) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (3) là mức xuất cư. C. (3) là mức tử vong, (4) là mức nhập cư, (2) là mức xuất cư. D. (3) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư. Câu 23: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử về 3 cặp gen? A. AAbbddEE B. AaBBDdEE C. AaBBDdee D. AabbddEe Câu 24: Enzim chính tham gia quá trình nhân đôi ADN là A. ADN polimeraza. B. ARN polimeraza. C. Ligaza. D. Restrictaza. Câu 25: Ở lúa nước có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số nhóm gen liên kết là A. 23 B. 25 C. 24 D. 12 Câu 26: Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động là nơi A. ARN pôlymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. B. mang thông tin quy định cấu trúc các enzim phân giải đường lăctôzơ C. prôtêin ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã. HOC24.VN 5 D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. Câu 27: Khối lượng của một gen là 541800đvC, gen sao mã 5 lần, mỗi bản phiên mã đều có 8 riboxom dịch mã 2 lần. Số lượt phân tử tARN tham gia quá trình dịch mã là A. 16560 B. 24000 C. 24080 D. 3296 Câu 28: Cơ chế tác dụng của cônsixin là A. gây sao chép nhầm hoặc biến đổi cấu trúc của gen gây đột biến đa bội. B. làm cho 1 cặp NST không phân li trong quá trình phân bào. C. ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc do đó bộ NST không phân li trong quá trình phân bào. D. làm đứt tơ của thoi vô sắc nên bộ NST không phân li trong quá trình phân bào Câu 29: Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBbDdee tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là: A. 2 B. 4 C. 6 D. 8 Câu 30: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng .Cho F1 tự thụ phấn F2 phân li theo tỷ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 5 cây hoa đỏ F2 cho tự thụ phấn. Xác suất để đời con cho tỷ lệ phân li kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là A. 10/243. B. 1/4. C. 40/243. D. 5/128. Câu 31: Trong những phát biểu dưới đây về quá trình phiên mã của sinh vật, số phát biểu đúng về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực là (1) chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã. (2) enzim ARN polimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5’ – 3’. (3) mARN được tổng hợp đến đâu thì quá trình dịch mã diễn ra đến đó. (4) diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. (5) đầu tiên tổng hợp các đoạn ARN ngắn, sau đó nối lại với nhau hình thành ARN hoàn chỉnh. A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 32: Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm sau: A. Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người. B. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. C. Nhóm nhân tố si nh thái trên cạn và dưới nước. D. Nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi. Câu 33: Cơ thể có kiểu gen DEAa Hhde , trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử xảy ra hoán vị gen tần số f = 40%. Tỉ lệ giao tử A DE h bằng bao nhiêu? A. 0,05. B. 0,2 C. 0,075. D. 0,3. Câu 34: Cho giao phấn cây lưỡng bội cùng loài với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 7 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 3072 NST ở trạng thái HOC24.VN 6 chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố có 3 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm đã tạo ra tối đa 2048 loại giao tử. Số lượng NST có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân của hợp tử nói trên là: A. 3n = 36 B. 2n = 16 C. 2n = 24 D. 3n = 24 Câu 35: Tính đặc hiệu của mã di truyền là A. các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không chồng gối lên nhau. B. một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axitamin. C. nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại axitamin. D. một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã. Câu 36: Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 toàn NST nhỏ. Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 ? A. Con đường lai xa và đa bội hoá. B. Con đường sinh thái. C. Con đường địa lí. D. Con đường cách li tập tính. Câu 37: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 100% mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên, 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ, 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi giấm mắt trắng cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi là: A. 15 B. 20 C. 0 D. 38 Câu 38: Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ là A. các yếu tố ngẫu nhiên. B. đột biến. C. di nhập gen. D. giao phối không ngẫu nhiên. Câu 39: Lai ruồi giấm: ♀ AaBb DE/de x ♂ Aabb DE/de thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến.Tính theo lí truyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận không đúng? (1) Số loại KG tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16. (2) Số loại KG tối đa thu được ở đời con là 60, kiểu hình là 16. (3) Tỉ lệ kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng ở đời con là 2,5%. (4) Tần số hoán vị gen là 40%. (5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là 45%. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 40: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Trong một phép lai giữa cây thân cao thuần chủng với cây thân cao có kiểu gen Aa, ở đời con HOC24.VN 7 thu được phần lớn các cây thân cao và một vài cây thân thấp. Biết rằng sự biểu hiện chiều cao thân không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây thân thấp này có thể là thể đột biến nào sau đây? A. Thể bốn nhiễm. B. Thể một nhiễm. C. Thể không nhiễm. D. Thể ba nhiễm
00:00:00