bool(false)

Đề thi THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2019 (mã đề 320)

Nội dung

1 ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: LỊCH SỬ Mã đề 320 Câu 1. Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986) Việt Nam có chủ trương nào sau đây? A. Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung. B. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. C. Tập trung cải tạo công thương nghiệp. D. Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do. Câu 2. Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ-Tĩnh đã A. đề ra đề cương văn hóa Việt Nam. B. xây dựng hệ thống trường học các cấp. C. mở lớp dạy chữ quốc ngữ. D. thực hiện cải cách giáo dục. Câu 3. Trong cuộc khai thác thuộc địa thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào A. công nghiệp hóa chất. B. ngành chế tạo máy. C. công nghiệp luyện kim. D. đồn điền cao su. Câu 4. Trong Chính sách kinh tế mới ở nước Nga Xô Viết (1921), Nhà nước A. không thu thuế lương thực. B. chỉ nắm ngành ngân hàng. C. Chỉ nắm ngành giao thông. D. Nắm các ngành kinh tế chủ chốt. Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân A. Bồ Đào Nha. B. Pháp. 2 C. Anh. D. Tây Ban Nha. Câu 6. Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930) thông qua? A. Báo cáo chính trị. B. Luận cương chính trị. C. Chính cương vắn tắt. D. Đề cương văn hóa Việt Nam. Câu 7. Năm 1957, Liên Xô là nước đâu tiên trên thế giới A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. đưa con người lên mặt trăng. C. chế tạo thành công bom nguyên tử. D. thực hiện cuộc cách mạng xanh. Câu 8. Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giới? A. Italia. B. Mỹ. C. Trung Quốc. D. Pháp. Câu 9. Ngày 22/12/1944, lực lượng vũ trang nào được thành lập ở Việt Nam? A. Vệ quốc đoàn. B. Trung đội cứu quốc quân 1. C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. D. Việt Nam giải phóng quân. Câu 10. Theo Hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân đội nào? A. Trung Hoa Dân Quốc. B. Anh. C. Tây Ban Nha. D. Mỹ. Câu 11. Ngày 18/8/1965, Mỹ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây? 3 A. Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận. B. Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân Giải phóng miền Nam. C. Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận. D. Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân Giải phóng miền Nam. Câu 12. Trong những năm 1961-1965, Mỹ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam? A. Việt Nam hóa chiến tranh. B. Ngăn đe thực tế. C. Đông Dương hóa Chiến tranh. D. Chiến tranh đặc biệt. Câu 13. Từ năm 1991 đến năm 2000, Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” trong bối cảnh nào sau đây? A. Mỹ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước. B. Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm. C. Mỹ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế-chính trị-quân sự khu vực. D. Mỹ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới. Câu 14. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)? A. Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực. B. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN. C. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. D. Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950? A. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới. B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của quân Pháp. C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. D. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhât, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là A. văn thân, sĩ phu. 4 B. địa chủ. C. công nhân. D. nông dân. Câu 17. Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây? A. Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh. B. Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng. C. Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước. D. Mở đầu thời kỳ vận động giải phóng dân tộc. Câu 18. Trong thời kỳ 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”? A. Đại thắng mùa xuân 1975. B. Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được ký kết (1973). C. Toán lính Mỹ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973). D. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972). Câu 19. Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây? A. Bắc Triều Tiên. B. Nam Á. C. Đông Âu. D. Đông Đức. Câu 20. Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la trong cuộc đấu trnah chống thực dân Bồ Đào Nha là mốc đánh dấu A. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn. B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ. C. chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ. D. chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn. Câu 21. Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã A. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. B. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. C. trực tiếp buộc Mỹ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam. 5 D. làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ. Câu 22. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây? A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ. B. Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn. C. Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời. D. Chiến tranh lạnh đã chấm dứt. Câu 23. Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong A. phong trào cách mạng 1930-1931. B. cao trào Kháng Nhật cứu nước (1945). C. phong trào dân chủ 1936-1939. D. cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945). Câu 24. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam ở ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ từ năm 1867 đến năm 1874 thất bại là do A. triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng quân Pháp. B. Tương quan lực lượng không có lợi cho Việt Nam. C. Quân Pháp có sự giúp sức của Tây Ban Nha. D. Phe chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đầu hàng. Câu 25. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây? A. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản. B. Nổ ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị. C. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân. D. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng. Câu 26. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là A. chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mỹ. B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ. C. xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh. 6 Câu 27. Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. đã thúc đẩy phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội. B. là yếu tố quyết định dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây. C. là yếu tố quyết định xu thế toàn cầu hóa. D. đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ. Câu 28. Hai giai đoạn của phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây? A. Quy tụ thành những trung tâm lớn. B. Địa bàn hoạt động ở đồng bằng ngày càng được mở rộng. C. Có sự lãnh đạo thống nhất của triều đình kháng chiến. D. Có sự lãnh đạo của các tri thức phong kiến yêu nước. Câu 29. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương có điểm chung nào sau đây? A. Tập trung phát triển công nghiệp nặng. B. Sử dụng vốn của tư bản nhà nước là chủ yếu. C. Tập trung vào lĩnh vực khai thác mỏ. D. Sử dụng vốn của tư bản tư nhân là chủ yếu. Câu 30. Việc ký hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxiki (1975) có tác động nào sau đây? A. Góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình ở châu Âu. B. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu. C. Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc. D. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC). Câu 31. Ở Việt Nam, phong trào Dân chủ 1936-1939 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930-1931? A. Đảng Cộng sản kịp thời lãnh đạo quần chúng đấu tranh. B. Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển. C. Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ. D. Quốc tế Cộng sản chủ trương chuyển hướng đấu tranh. 7 Câu 32. Quyết định nào sau đây của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930)? A. Thành lập mặt trận đoàn kết các lực lượng dân tộc. B. Đề ra khẩu hiệu chống đế quốc, chống phong kiến. C. Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng. D. Thành lập chính phủ công nông binh. Câu 33. Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám (1945) và hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi A. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân. B. giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng. C. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa. D. cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến. Câu 34. Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX? A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX. B. Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản. C. Làm vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản. D. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản. Câu 35. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn. B. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây và tiến vào thành thị. C. Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị. D. Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương. Câu 36. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật từ những năm 40 của thế kỷ XX đến năm 2000? A. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn. B. Tất cả phát minh kỹ thuật luôn đi trước và mở đường cho nghiên cứu khoa học. C. Tất cả phát minh kỹ thuật đều khởi nguồn từ nước Mỹ. D. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kỹ thuật. 8 Câu 37. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao A. không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường. B. phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường. C. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc. D. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự. Câu 38. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới. B. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập. C. Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập. D. Phản ánh quá trình thỏa hiệp và dấu tranh giữa các cường quốc. Câu 39. Một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là A. Kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao. B. Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. C. Có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ. D. Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. Câu 40. Hạn chế trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Sự giúp đỡ từ bên ngoài là điều kiện tiên quyết để phát động đấu tranh. B. Chỉ phát động quần chúng đấu tranh khi có lực lượng vũ trang lớn mạnh. C. Không sử dụng phương thức bạo động để chống lại kẻ thù lớn mạnh. D. Phân tích tình hình thực tiễn để xác định phương thức đấu tranh phù hợp.
00:00:00