Đề cương ôn tập HKI - Môn sinh học 7

Nội dung này yêu cầu tài khoản VIP, tháng này bạn còn 2 lượt làm bài thi miễn phí cho môn Sinh học. Nâng cấp lên tài khoản VIP chỉ với 30.000đ!

Nội dung

HOC24.VN 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 7 – CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Câu 1: Hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh Đặc điểm chung: - Cơ thể có kích thước hiển vi - Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiểm mọi chức năng sống - Phần lớn sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi - Phần lớn dinh dưỡng dị dưỡng - Phần lớn có cơ quan di chuyển đơn giản (trừ trùng sốt rét) Câu 2: Nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh - Làm chất chỉ thị về độ sạch môi trường nước: trùng biến hình, trùng giày …. - Làm thức ăn cho động vật nhỏ khác đặc biệt là giáp xác nhỏ: trùng biến hình, trùng roi …. - Nguyên liệu để chế giấy giáp: trùng phóng xạ … - Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu mỏ: trùng lỗ …. - Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét … Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh a. Cấu tạo - Kích thước hiển vi (0.05 mm), cơ thể hình thoi, đầu tù đuôi nhọn, có roi dài ở đầu, cơ thể có hạt diệp lục, có điểm mắt nằm gần gốc roi, dưới điểm mắt có không bào co bóp b. Di chuyển: trùng roi di chuyển nhờ roi xoáy vào nước c. Đặc điểm dinh dưỡng - Tự dưỡng: khi có ánh sáng mặt trời hoặc di dưỡng: khi không có ánh sáng mặt trới - Hô hấp: trao đổi khí qua màng cơ thể - Bài tiết: thải các chất thải ra ngoài cơ thể qua không bào co bóp d. Sinh sản - Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc Câu 4: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào? + Giống: - Cơ thể trùng roi xanh có chất diệp lục, nên trùng roi xanh cũng có hình thức dinh dưỡng là tự dưỡng giống thực vật - Tế bào trùng roi xanh và tế bào thực vật đều có các thành phần như: nhân, không bào, màng sinh chất, diệp lục. + Khác: - Trùng roi có khả năng di chuyển - Có hình thức dinh dưỡng dị dưỡng Câu 5: Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào? Nêu đặc điểm cấu tạo và sinh sản của trùng giày. a. Cấu tạo - Cơ thể trùng giày gồm 1 tế bào cấu tạo gồm + 2 nhân: nhân lớn và nhân nhỏ HOC24.VN 2 + Không bào co bóp (2), chất nguyên sinh, không bào tiêu hóa + Miệng + Hầu, lông bơi b. Di chuyển: nhờ lông bơi c. Quá trình lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã - Thức ăn được lông bơi dồn về lỗ miệng - Tiêu hóa: thức ăn → miệng → hầu →không bào tiêu hóa → biến đổi nhờ enzim → chất dinh dưỡng ngấm vào chất nguyên sinh - Bài tiết: chất thải được đưa đến không bào co bóp → lỗ thoát ra ngoài cơ thể → Ở trùng giày, đã có sự phân hóa chức năng của các bộ phân d. Sinh sản - Trùng giày có 2 hình thức sinh sản + Vô tính: phân đôi cơ thể theo chiều ngang + Hữu tính: tiếp hợp 2 cơ thể Câu 6: Trùng biến hình sống ở đâu? Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi, quá trình thải bã và hô hấp của trùng giày? Nêu đặc điểm sinh sản của trùng giày. - Nơi sống: sống ở mặt bùn trong các ao tù hay cac hồ nước lặng - Cấu tạo: là một cơ thể đơn bào đơn giản nhất, cấu tạo gồm: nhân, chất nguyên sinh, chân giả, không bào tiêu hóa, không bào co bóp - Di chuyển: di chuyển bằng cách hình thành chân giả (do chất nguyên sinh dồn về một phía) - Bắt mồi và tiêu hóa mồi: + Trùng biến hình bắt mồi nhờ chân giả + Tiêu hóa nội bào - Hô hấp: trùng biến hình hô hấp qua bề mặt cơ thể - Quá trình thải bã: chất thừa dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài ở bất kì vị trí nào trên cơ thể - Sinh sản: trùng biến hình sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể Câu 7: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét a. Giống nhau - Là cơ thể đơn bào gồm: nhân và chất nguyên sinh - Dinh dưỡng: hấp thụ chất dinh dưỡng qua màng cơ thể, ăn hồng cầu - Gây bệnh cho người và động vật b. Khác nhau Trùng kiếịố ốởạột ngườ ểằảắ ớn hơn hồầ ống trong máu ngườộế nướọỗ Không có cơ quan di chuyể HOC24.VN 3 - Dinh dưỡốồầỏhơn hồầấụất dinh dưỡ ồầềặt cơ thể Câu 8: Nêu vòng đời của trùng sốt rét? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? Nêu biện pháp phòng bệnh. a. Vòng đời của trùng sốt rét - Trùng sốt rét qua muỗi anophen vào cơ thể người → chui vào hồng cầu → lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu → sinh sản rất nhanh → phá hủy hồng cầu chui vào các hồng cầu khác b. Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì: - Khí hậu ở đây ẩm thấp - Có nhiều muỗi anophen sống - Điều kiện vệ sinh không đảm bảo - Ý thức về phòng bệnh của người dân chưa cao c. Biện pháp phòng bệnh - Vệ sinh sạch sẽ nơi ở - Đi ngủ mắc màn, mặc quần áo dài - Diệt bọ gậy, loăng quăng, muỗi … Câu 9: Nêu sự phát triển của trùng kiết lị? Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với sức khỏe con người? Nêu biện pháp phòng tránh? - Sự phát triển của trùng kiết lị: + Ngoài môi trường: kết bào xác + Theo đường ăn uống vào ruột người: ở đây trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột và sinh sản rất nhanh. - Trùng kiết lị gây ra bệnh kiết lị - Triệu chứng: đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhầy - Biện pháp: + Vệ sinh ăn uống sạch sẽ: ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, không ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng và thức ăn sống + Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ + Vệ sinh thân thể sạch sẽ CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG Câu 1: Hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang? a. Các đại diện của ngành ruột khoang: thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô … b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang: - Cơ thể đối xứng tỏa tròn - Ruột dạng túi - Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào - Sử dụng tế bào gai để tự vệ và tấn công HOC24.VN 4 Câu 2: Nêu vai trò của ngành ruột khoang * Có ích - Tạo nên vẻ đẹp thiên nhiên: san hô, hải quỳ, sứa … - Làm thức ăn: sứa … - Có ý nghĩa sinh thái đối với biển: sứa, san hô … - Làm đồ trang sức, trang trí: san hô, hải quỳ … - Cung cấp nguyên liệu cho xây dựng: san hô … - Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất * Có hại - Gây ngứa và độc cho con người: sứa … - Ảnh hưởng đến giao thông đường thủy: đảo san hô ngầm … Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng của thủy tức? * Đặc điểm cấu tạo - Cơ thể hình trụ dài - Phần trên là lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng - Phần dưới là đế bám - Cơ thể đối xứng tỏa tròn - Thành cơ thể có 2 lớp tế bào: lớp trong và lớp ngoài. Giữa hai lớp là tầng keo mỏng + Lớp ngoài gồm các tế bào: tế bào gai và tế bào mô bì – cơ + Lớp trong gồm các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào mô cơ – tiêu hóa và tế bào sinh sản - Các tế bào có cấu tạo phân hóa - Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa gọi là ruột túi * Di chuyển: kiểu sâu đo hoặc lộn đầu * Dinh dưỡng - Tiêu hóa: + Bắt mồi và đưa mồi vào miệng nhờ tua miệng + Quá trình tiêu hóa mồi được thực hiện ở khoang tiêu hóa - Bài tiết: các chất cặn bã thải ra ngoài qua lỗ miệng - Hô hấp: sự trao đổi khí qua thành cơ thể Câu 4: Nêu các cách sinh sản của thủy tức? So sánh sự khác nhau trong hình thức sinh sản vô tính mọc chồi giữa thủy tức và san hô? * Các hình thức sinh sản ở thủy tức - Mọc chồi - Tái sinh - Sinh sản hữu tính * Sự khác nhau trong hình thức sinh sản vô tính mọc chồi của thủy tức và san hô - Thủy tức: chồi con tách ra khỏi cơ thể mẹ để sống độc lập HOC24.VN 5 - San hô: cơ thể con không tách rời mà dính với cơ thể mẹ, tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển và sinh dưỡng của sán lá gan? - Sán lá gan kí sinh ở gan, mật trâu bò - Hình dạng: hình lá, dẹp lưng bụng, màu đỏ máu - Cấu tạo: + Mắt và lông bơi tiêu giảm + Giác bám phát triển + Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển nên cơ thể có khả năng chun giãn phồng dẹp - Di chuyển: luồn lách trong môi trường kí sinh - Dinh dưỡng + Giác bám bám vào nội tạng vật chủ + Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng + Ruột phân nhánh vừa tiêu hóa thức ăn vừa đưa chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể Câu 2: Trình bày vòng đời của sán lá gan? Vì sao trâu, bò nước ta thường mắc bệnh sán lá gan nhiều? * Vòng đời của sán lá gan * Trâu bò nước ta hay mắc bệnh sán lá gan vì Vì trâu, bò nước ta sống trong môi trường đất ngập nước có nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian của sán lá gan. Ngoài ra, trâu bò nước ta uống nước và ăn cỏ ngoài thiên nhiên có nhiều kén sán. Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa * Cấu tạo - Kí sinh trong ruột non người - Hình ống, dài bằng chiếc đũa - Có một lớp vỏ cuticun bao bọc ngoài cơ thể giúp giun đũa không bị tiêu hóa bởi dịch tiêu hóa - Thành cơ thể có lớp tế biểu bì và cơ dọc phát triển HOC24.VN 6 - Khoang cơ thể chưa chính thức - Ống tiêu hóa thẳng bắt đầu bằng lỗ miệng và kết thúc bằng hậu môn (miệng - ống tiêu hóa – ruột non – hậu môn) - Tuyến sinh dục phát triển * Di chuyển - Giun đũa di chuyển bằng cách cong cơ thể lại sau đó duỗi ra: thích nghi với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh * Dinh dưỡng: giun đũa hút chất dinh dưỡng ở nơi kí sinh của vật chủ rất nhanh và nhiều Câu 4: Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan? Đặc điểm của giun đũa khác với sán lá gan là: - Cơ thể giun đũa có tiết diện ngang hình tròn - Có khoang cơ thể chưa chính thức - Ống tiêu hóa phân hóa - Cơ thể bao bọc bới lớp vỏ cuticun - Cơ thể giun đũa chỉ có cơ dọc phát triển Câu 5: Nêu tác hại của giun đúa đối với sức khỏe con người? Nêu biện pháp phòng bệnh giun đũa kí sinh người. * Tác hại của giun đũa - Lấy tranh thức ăn của cơ thể - Gây tắc ruột, tắc ống mật - Tiết độc tố gây hại cho cơ thể - Người mắc bệnh giun đũa là một ổ phát tán bệnh cho mọi người. * Biện pháp phòng bệnh - Giữ vệ sinh ăn uống: ăn chín uống sôi, không ăn rau sống, gỏi cá, tiết canh, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, che đậy thức ăn bằng lồng bàn, tủ kính … - Vệ sinh môi trường sạch sẽ: + Diệt trừ ruồi, vệ sinh nơi công cộng + Sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh - Tẩy giun định kì 1 – 2 lần/năm Câu 6: Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng thích nghi với kí sinh trong ruột người? - Cơ quan bám tăng cường (4 giác bám, một số có thêm móc bám). - Dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể (hiệu quả hơn qua ống tiêu hóa nhiều lần). - Mỗi đốt có một cơ quan sinh sản lưỡng tính  hàng trăm đốt có đến hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính. Câu 7: Kể tên và nêu đặc điểm một số giun đốt thường gặp, vai trò của chúng? - Giun đỏ: sống thành búi ở cống rãnh, đầu cắm xuống bùn, thân phân đốt, uốn sóng để hô hấp. Khai thác để nuôi các cảnh. - Đỉa: kí sinh ngoài, có giác bám và nhiều ruột tịt để hút và chứa máu, bơi kiểu lượn sóng. Dùng để hút máu độc trong trị bệnh. HOC24.VN 7 - Rươi: sống ở nước lợ, thân phân đốt, chi bên có tơ phát triển. Đầu có mắt, khứu giác, xúc giác. Là thức ăn cho người và cá. Câu 8: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của giun đất. * Cấu tạo - Cơ thể dài - Phần đầu có miệng, thành cơ thể phát triển - Có đai sinh dục chiếm 3 đốt - Hậu môn ở phía sau đuôi - Cơ thể phân đốt, trên mỗi đốt có vòng tơ xung quanh - Lỗ sinh dục cái ở mặt bụng đai sinh dục - Lỗ sinh dục đực ở dưới lỗ sinh dục cái * Di chuyển - Nhờ sự chun giãn cơ thể kết hợp với các vòng tơ mà giun đất di chuyển được. * Dinh dưỡng - Ăn vụn thức ăn và mùn đất - Tiêu hóa: miệng – diều (chứa thức ăn) – dạ dày (nghiền nhỏ) – tiêu hóa nhờ enzim tiết ra từ ruột tịt – ruột (hấp thụ chất dinh dưỡng) – hậu môn - Hô hấp: được thực hiện qua da - Thần kinh: hệ thần kinh dạng chuỗi hạch bụng * Sinh sản - Lưỡng tính - Sinh sản bằng cách ghép đối, trứng được thụ tinh phát triển trong kén thành giun non. Câu 9: Tại sao khi trời mưa giun đất lại chui lên mặt đất? Tại sao nói giun đất là bạn của nhà nông? * Khi trời mưa giun đất chui lên mặt đất vì - Khi trời mưa đất bị ngập úng dẫn tới thiếu oxi – giun đất không hô hấp qua da được: chui lên khỏi mặt đất * Giun đất là bạn của nhà nông vì: Giun đất trong quá trình đào hang làm đất tơi xốp , tăng độ phì nhiêu cho đất , tiết chất nhầy làm mềm đất , phân giun có cấu trúc hạt tròn làm đất tăng độ tơi xốp và thoáng khí. Câu 10: Trình bày đặc điểm chung và vai trò của ngành giun đốt * Đặc điểm chung - Cơ thể phân đốt - Có xoang cơ thể - Ống tiêu hóa phân hóa - Bắt đầu có hệ tuần hoàn - Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể - Hô hấp qua da hay mang * Vai trò - Có ích: HOC24.VN 8 + Làm thức ăn cho người: rươi, sa sùng … + Làm thức ăn cho động vật khác: giun đất, giun đỏ, giun quế … + Làm đất tơi xốp, thoáng: giun đất, giun quế … + Làm cho đất màu mỡ: giun đất, giun quế … - Có hại: có hại cho người và động vật: đỉa, vắt … CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM Câu 1: Trại tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả? Nêu cách dinh dưỡng của trai? Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước? - Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ lại. Do vỏ trai cứng và có hai cơ khép vỏ trước – sau vững chắc đảm bảo cách tự vệ đó của trai có hiệu quả - Cách dinh dưỡng: + Thức ăn của trai là động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ theo ống hút vào miệng trai. Sau đó nước theo ống hút vào miệng trai. Sau đó nước theo ống thoát ra ngoài môi trường. + Trai hô hấp qua mang - Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa làm sạch môi trường nước Câu 2: Muốn mở vỏ trai để quan sát bên trong cơ thể trai, thì ta phải làm gì? Tại sao khi trai chết thì vỏ tự động mở? - Để mở vỏ trai quan sát cấu tạo bên trong ta cần cắt đứt hai cơ khép vỏ trai - Khi trai chết vỏ tự mở vì: khi đó cơ khép vỏ trai không còn hoạt động nữa Câu 3: Giải thích các hiện tượng sau - Mài mặt ngoài của trai thấy có mùi khét? - Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ? - Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang và da cá? - Nhiều ao thả cá, trai không thả mà tự nhiên có? Trả lời: - Khi ta mài mặt ngoài vỏ trai có mùi khét vì: + Trong thành phần vỏ ngoài của trai có chứa chất sừng + Ma sát khi mài sinh ra nhiệt + Protein trong vỏ trai bị phân hủy tạo ra mùi khét - Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ + Ấu trùng được bảo vệ tốt hơn, được cung cấp đầy đủ oxi và chất dinh dưỡng - Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang và da cá: + Ấu trùng được bảo vệ tốt hơn, được cung cấp đủ oxi và chất dinh dưỡng + Ấu trùng được mang đi xa, mang đến các nơi khác: góp phần vào sự phát tán nòi giống - Nhiều ao thả cá, trai không thả mà tự nhiên có vì: trong sự phát triển của trai có giai đoạn ấu trùng bám vào da và mang cá. Vì vậy, cơ thế cá có mang theo ấu trùng trai vào ao, ấu trùng rời mang và da cá phát triển thành trai trưởng thành HOC24.VN 9 Câu 4: Kể tên một số thân mềm khác? Nêu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành thân mềm? * Một số thân mềm khác: ốc sên, mực, ốc vặn, sò, bạch tuộc … * Đặc điểm chung - Thân mềm không phân đốt - Có vỏ đá vôi (một số loài vỏ tiêu giảm) - Có khoang áo phát triển - Hệ tiêu hóa phân hóa - Cơ quan di chuyển thường đơn giản (trừ mực và bạch tuộc) * Vai trò - Có ích: + Làm thực phẩm cho con người: trai, ốc, mực … + Nguyên liệu để xuất khảu: mực, sò … + Làm thức ăn cho động vật khác: ốc sên, ốc vặn … + Làm sạch môi trường nước: trai sông … + Làm đồ trang trí, trang sức: trai (ngọc trai, vỏ trai), ốc (vỏ ốc) … - Có hại + Ăn hại gây trồng: ốc sên, ốc bươu vàng … + Là động vật trung gian truyền bệnh: ốc gạo, ốc mút … Câu 5: Nêu một số tập tính ở mực? Tại sao xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp? * Tập tính ở mực - Săn mồi, rình mồi, phun hỏa mù che mắt kẻ thù - Chăm sóc trứng: mực đẻ trứng thành từng chùm, đẻ xong mực ở lại canh trứng, thỉnh thoảng lại phun nước vào để làm giàu oxi cho trừng * Xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp vì chúng đều có các đặc điểm chung của ngành thân mầm là: - Thân mềm, không phân đốt - Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển - Hệ tiêu hóa phân hóa CHƯƠNG V: NGÀNH CHÂN KHỚP Câu 1: Cơ thể tôm gồm mấy phần? Nêu vai trò của mỗi phần * Cơ thể tôm gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng * Vai trò - Phần đầu – ngực: + Mắt kép và 2 đôi râu: định hướng và phát hiện môi + Các chân hàm: giữ và xử lí mồi + Các chân ngực: bắt mồi và bò - Phần bụng: HOC24.VN 10 + Các chân bụng (chân bơi): bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng + Tấm lái: lái và giúp tôm nhảy Câu 2: Em hãy kể tên các đại diện của lớp giáp xác? Nêu vai trò của lớp giáp xác. * Một số đại diện của lớp giáp xác: tôm sông, mọt ẩm, con sun, rận nước, chân kiếm, cua đồng, cua nhện, tôm ở nhờ … * Vai trò của lớp giáp xác - Có ích: + Là nguồn thức ăn cho cá: rận nước … + Là nguồn cung cấp thực phẩm: tôm sông, cua đồng, cua nhện … + Là nguồn lợi xuất khẩu: tôm hùm, tôm càng xanh … + Làm mắm: tôm, tép … - Có hại + Có hại cho giao thông đường thủy: con sun + Có hại cho nghề cá: chân kiếm Câu 3: Cơ thể hình nhện có mấy phần? Vai trò của mỗi phần cơ thể. * Cơ thể hình nhện gồm 2 phần: đầu – ngực và bụng * Vai trò - Phần đầu – ngực: + 1 đôi kìm có tuyến nọc độc: bắt mồi và tự vệ + 1 đôi chân xúc giác phủ đầy lông: cảm giác về khứu giác và xúc giác + 4 đôi chân bò: di chuyển và chăng lưới - Phần bụng + Đôi khe hở ở phía trước: hô hấp + 1 lỗ sinh dục ở giữa: sinh sản + Các núm tuyến tơ phía sau: sinh ra tơ nhện Câu 4: Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện? Kể tên một số đại diện của lớp Hình nhện? Nêu vai trò của lớp hình nhện. * 1 số tập tính thích nghi với lối sống ở nhện - Chăng lưới để bắt mồi - Bắt mồi * Một số đại diện của lớp hình nhện: nhện, bọ cạp, cái ghẻ, ve bò * Vai trò của lớp Hình nhện - Làm thực phẩm - Làm đồ trang sức - Làm dược phẩm - Bắt sâu bọ gây hại - Gây bệnh cho người và động vật Câu 5: Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung? HOC24.VN 11 - Cơ thể gồm có 3 phần: đầu, ngực và bụng - Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh - Hô hấp bằng hệ thống ống khí Câu 6: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và di chuyển của châu chấu? * Cấu tạo ngoài: cơ thể gồm 3 phần - Phần đầu: mắt kép, 1 đôi râu, cơ quan miệng - Phần ngực: 3 đôi chân, đôi chân thứ 3 biến thành cành, 2 đôi cánh - Phần bụng: gồm nhiều đốt mỗi đốt mang 1 đôi lỗ thở * Cấu tạo trong - Hệ tiêu hóa: có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày - Hệ bài tiết: có nhiều ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau - Hệ hô hấp: hô hấp bằng hệ thống ống khí - Hệ tuần hoàn: tim hình ống, hệ mạch hở - Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển * Di chuyển - Bò: 3 đôi chân - Bay: 2 đôi cánh - Nhảy: càng Câu 7: Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết của châu chấu có quan hệ với nhau như thế nào? Vì sao hệ tuần hoàn ở châu chấu đơn giản đi khi hệ thống ống khi phát triển? * Hệ tiêu hóa và bài tiết của châu chấu có quan hệ với nhau: - Hệ bài tiết có nhiều ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau (là thành phần của ống tiêu hóa) rồi theo phân ra ngoài. - Hệ bài tiết và hệ tiêu hóa của châu chấu đều đổ ra ruột sau * Hệ tuần hoàn của châu chấu đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển vì: + Hệ tuần hoàn thường đảm nhiệm hai chức năng là vận chuyển khí và chất dinh dưỡng + Ở châu chấu có hệ thống ống khí phát triển đảm nhận chức năng vận chuyển và trao đổi khí cho cơ thể nên hệ tuần hoàn có cấu tạo đơn giản đi chỉ đảm nhận chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng. Câu 8: Nêu vai trò của lớp sâu bọ * Có lợi: - Làm thuốc chữa bệnh: ong mật, tằm … - Làm thực phẩm: tằm, ong (nhộng) …. - Thụ phấn cho cây trồng: ong, bướm … - Làm thức ăn cho động vật khác: tằm, sâu, bọ … - Diệt các sâu bọ có hại: ong mắt đỏ, bọ rùa, nhện … - Làm sạch môi trường: bọ rùa, bọ hung … HOC24.VN 12 * Có hại - Hại hạt ngũ cốc: sâu rầy, mọt … - Vật chủ trung gian truyền bệnh: ruồi, muỗi … - Gây hại cho cây trồng, hại cho sản xuất nông nghiệp: sâu xanh, cào cào, châu chấu …
00:00:00