bool(false)

Đề kiểm tra 1 tiết - HKI - Sinh học 12 - Đề 2

Nội dung

HOC24.VN 1 TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN 1 KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: SINH HỌC 12 Thời gian: 45 phút Mã đề thi 1 Câu 1: Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau: (1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%. (2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích. (3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%. (4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 2: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là A. sợi cơ bản. B. nuclêôxôm. C. crômatit. D. sợi nhiễm sắc. Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được. Xử lý bằng cônsixin, sau đó cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau được. Giả thiết thể tứ bộ i chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hoá chất gây đột biến lên đạt 60%. Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ ở là A. 60%. B. 91%. C. 75%. D. 45%. Câu 4: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa. B. 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA. C. 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA. D. 0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA Câu 5: Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm A. ARN và prôtêin loại histon. B. ADN và prôtêin không phải loại histon. C. ADN và prôtêin loại histon. D. ARN và prôtêin không phải loại histon. Câu 6: Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến? A. Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau. B. Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám. HOC24.VN 2 C. Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài. D. Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường. Câu 7: Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho Pt/c khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn cây cao, hạt đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2000 cây, trong đó có 320 cây thấp, hạt vàng. Biết mọi diễn biến của NST ở tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn trong giảm phân giống nhau. Tần số hoán vị gen của F1 là A. 4%. B. 20%. C. 16%. D. 40%. Câu 8: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm hai alen quy định. Cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là con đực. Theo lí truyết, trong tổng số ruồi giấm cái thu được ở F2, ruồi cái có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ A. 75%. B. 25%. C. 50%. D. 100%. Câu 9: Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, phân li độc lập. Cho Pt/c về 2 cặp tính trạng tương phản lai với nhau thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Cho các cá thể F2 giao phối ngẫu nhiên, số kiểu giao phối tối đa là bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra. A. 45. B. 4. C. 27. D. 9. Câu 10: Loại axit nuclêic tham gia cấu tạo nên bào quan ribôxôm là A. ADN. B. tARN. C. mARN. D. rARN. Câu 11: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: (1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. (2) Tạo dòng thuần chủng có các kiểu gen khác nhau. (3) Lai các dòng thuần chủng với nhau. (4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình: A. (2) → (3) → (1) → (4). B. (1) → (2) → (3) → (4). C. (4) → (1) → (2) → (3). D. (2) → (3) → (4) → (1). HOC24.VN 3 Câu 12: Ở đậu Hà Lan, biết một gen qui định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Nếu lai các cây đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 7 cặp tính trạng tương phản, theo lý thuyết đời F2 có A. 37 kiểu gen và 27 kiểu hình. B. 27 kiểu gen và 37 kiểu hình. C. 27 kiểu gen và 27 kiểu hình. D. 37 kiểu gen và 37 kiểu hình. Câu 13: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm: 1. Đưa ra giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời F1, F2, F3. 3. Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng. 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được các quy luật di truyền là A. 2 → 3→ 4 → 1. B. 2→ 1→ 3→ 4. C. 1→ 2→ 3→ 4. D. 3 → 2→ 4 → 1. Câu 14: Cơ chế điều hòa hoạt động của gen được Jaccôp và Mônô phát hiện vào năm 1961 ở đối tượng A. Vi khuẩn đường ruột (E.coli). B. Vi khuẩn Bacteria. C. Phagơ. D. Vi khuẩn lam. Câu 15: Cho một số nhận định về khả năng biểu hiện ra kiểu hình của gen lặn như sau: (1) Gen lặn ở thể đồng hợp lặn. (2) Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp. (3) Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao. (4) Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao thuộc thể dị hợp. (5) Gen lặn ở thể đơn bội. (6) Gen lặn ở thể dị hợp thuộc thể ba nhiễm. Trong các nhận định trên, nhận định đúng là A. 1, 4, 5. B. 1, 2, 5. C. 1, 2, 4. D. 1, 3, 5. Câu 16: Trong một số điều kiện nhất định, trạng thái cân bằng di truyền của quần thể giao phối là trạng thái mà trong đó A. tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ. B. tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ. C. số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ. HOC24.VN 4 D. tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ. Câu 17: Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng A. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin. B. mang thông tin mã hoá các axit amin. C. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. D. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã. Câu 18: Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? A. AaBb x AaBb. B. Aabb x AAbb. C. Aabb x aaBb. D. AaBb x Aabb. Câu 19: Chuyển gen quy định tổng hợp hoocmôn insulin của người vào vi khuẩn. Bộ máy di truyền của vi khuẩn tổng hợp được hoocmôn insulin vì mã di truyền có tính A. tính đặc hiệu. B. tính đặc trưng. C. tính phổ biến. D. tính thoái hóa. Câu 20: Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Theo lý thuyết, phép lai P: AaBbDd × Aabbdd cho số cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ là A. 1/32. B. 1/8. C. 1/16. D. 1/2. Câu 21: Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b. Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Có các kết luận sau: (1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T. (2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết. (3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368. (4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit. Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường. A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 22: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôliribôxôm có vai trò A. gắn các axit amin với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit. B. làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. C. gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. HOC24.VN 5 D. giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN. Câu 23: Lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau được F2gồm 56,25% cây hoa đỏ: 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với từng cây hoa trắng của F2 thu được thế hệ con. Cho các nhận định về sự phân ly kiểu hình ở thế hệ con của từng phép lai như sau: (1) 9 đỏ: 7 trắng. (2) 1 đỏ: 3 trắng. (3) 3 đỏ: 1 trắng. (4) 3 đỏ: 5 trắng. (5) 1 đỏ: 1 trắng. Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng? A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 24: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho P thuần chủng, khác nhau hai cặp tính trạng tương phản. Cho một số nhận định về điểm khác biệt giữa quy luật phân li độc lập với quy luật liên kết gen hoàn toàn như sau: (1) Tỉ lệ kiểu hình của F1. (2) Tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen của F2. (3) Tỉ lệ kiểu hình đối với mỗi cặp tính trạng ở đời F2. (4) Số lượng các biến dị tổ hợp ở F2. Trong các nhận định trên, các nhận định đúng là. A. (1), (3) và (4). B. (1), (2), (3) và (4). C. (2) và (3). D. (2) và (4). Câu 25: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 17 hạt vàng: 3 hạt xanh. Nếu cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A. 91% hạt vàng: 9% hạt xanh. B. 77,5% hạt vàng: 22,5% hạt xanh. C. 31 hạt vàng: 3 hạt xanh. D. 7 hạt vàng: 9 hạt xanh. Câu 26: Ở gà, gen a nằm trên NST giới tính X qui định chân lùn không có alen tương ứng trên Y. Trong một quần thể gà cân bằng di truyền người ta đếm được 320 con chân lùn trong đó có 1/4 là gà mái. Số gen a có trong những con gà chân lùn nói trên là A. 400. B. 480. C. 640. D. 560. Câu 27: Gen là một đoạn của phân tử ADN A. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin. B. mang thông tin di truyền của các loài. C. chứa các codon mã hoá các axit amin. HOC24.VN 6 D. mang thông tin mã hoá một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN. Câu 28: Trong số các xu hướng sau: (1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ. (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần. (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ. (6) Đa dạng về kiểu gen. (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ. (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện. (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ. Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn là A. (2); (3); (5); (6). B. (1); (4); (6); (7). C. (1); (3); (5); (7). D. (2); (3); (5); (7). Câu 29: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai? 1. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ. 2. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ. 3. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau. 4. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau. A. (1) và (4). B. (2) và (4). C. (1) và (2). D. (1) và (3). Câu 30: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau: (1) Ung thư máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng. (4) Claiphentơ. (5) Dính ngón tay 2 và 3. (6) Máu khó đông. (7) Tơcnơ. (8) Đao. (9) Mù màu. Những thể đột biến lệch bội là A. (1), (4), (8). B. (4), (7), (8). C. (2), (3), (9). D. (4), (5), (6).
00:00:00