nBa = \(\frac{m}{M}=\frac{9,59}{137}=0,07mol\)
m2SO4 = \(\frac{C\%.mdd}{100}=\frac{9,8.50}{100}=4,9g\)
nH2SO4= \(\frac{m}{M}=\frac{4,9}{98}=0,05g\)
PTHH: Ba + H2SO4 \(\rarr\) BaSO4 + H2O
TL: 1 1 1 1
mol: 0,05 \(\rarr\) 0,05
TL mol: \(\rarr\) H2SO4 hết, Ba dư \(\rarr\) dùng H2SO4
mBaSO4 = n.M = 0,05.233= 11,65g
mH2 = 0,05.2 =0,1g
mdd = 50 + 9,59 - 11,65 - 0,1 = 47,84g
mBa dư = nBa dư . M = (0,07 - 0,05). 137 = 2,74g
C%BaSO4 = \(\frac{2,74}{47,84}.100=5.73\%\)
m(H₂SO₄) = 50 × 9,8% = 4,9 g
n(H₂SO₄) = 4,9 / 98 = 0,05 mol
n(Ba) = 9,59 / 137 ≈ 0,07 mol
PTHH:
Ba + H₂SO₄ → BaSO₄↓ + H₂
H₂SO₄ hết, Ba dư.
Theo PTHH:
n(Ba phản ứng) = n(H₂SO₄) = 0,05 mol
m(Ba dư) = (0,07 - 0,05) × 137 = 2,74 g
m(BaSO₄) = 0,05 × 233 = 11,65 g
m(H₂) = 0,05 × 2 = 0,1 g
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
mdd = 50 + 9,59 - 11,65 - 0,1 = 47,84 g
Dung chất tan trong dung dịch chỉ còn Ba dư:
C% = (2,74 / 47,84) × 100% ≈ 5,73%
Đáp án: 5,73%, vì H₂SO₄ phản ứng hết, Ba dư tan trong dung dịch, còn BaSO₄ là kết tủa nên không tính vào dung dịch.